Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. 2.Phẩm chất năng lực - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình phóng to trong SGK (nếu ). - Thẻ điểm để chơi trò chơi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. - HS lắng nghe Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết - HS kể về các hoạt động - GV giới thiệu bài mới
- 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 -GV cho HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi: - HS trả lời “Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ để - HS lắng nghe chuyển tiếp sang hoạt động 2. -GV nhận xét, chốt, chuyển Hoạt động 2 -GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? -GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để chỉ ra được hoạt động nghỉ - HS trả lời ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận - GV chia lớp thành các nhóm tùy ý theo số lượng HS trong lớp (hoặc - HS quan sát hình trong SGK chia theo tổ) để chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và - HS nêu không có lợi cho sức khỏe, đội kể - HS lắng nghe được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội thắng (mỗi lần một người trong đội đứng ra kể trong một thời gian nhất - HS tham gia trò chơi định, nếu quá giờ sẽ mất lượt). - HS hoạt động nhóm 4. Vận dụng trải nghiệm -GV cho HS hoạt động nhóm, từng - HS nêu bạn nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp - GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét bạn - GV nhấn mạnh thêm về những tấm gương như Cậu bé Coretti trong tác - HS lắng nghe phẩm Những tấm lòng cao cả, mặc dù
- việc dậy sớm không có lợi cho sức khỏe nhưng hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi cho bố mẹ mà - HS lắng nghe không hề than vãn nửa lời, luôn tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời gian để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc mẹ ốm. 5 .Đánh giá -HS có thái độ tích cực, tự giác trong việc xây dựng thói quen vận động và nghỉ - HS đóng vai theo tình huống gợi ngơi hợp lí nhằm đảm bảo sức khỏe cho ý trong hình tổng kết cuối bài bản thân, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè người thân trong việc thực hiện các hoạt - HS lắng nghe động nghỉ ngơi, hợp lí. -Định hướng phát triển năng lực và phẩm - HS lắng nghe chất: GV cho HS đóng vai theo tình huống gợi ý trong hình tổng kết cuối bài. - GV nhận xét - HS nêu 6. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị kiến thức cho bài Tự bảo vệ mình. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc bài : Ba - HS vận động ngọn nến lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - Mời một số học sinh nhắc lại số trong - HS nêu yêu cầu phạm vi 100 - HS làm - Yêu cầu HS làm vào vở. Bài 1: Viết các số: Bảy mươi tám: . Năm Ba mươi: .......... - HS nêu yêu cầu bài Mười chín: ... - HS làm bài Bảy mươi chín: . Bảy mươi bảy: .. Hai mươi tám: . Sáu mươi mốt: Tám mươi ba: . Bài 2:Viết: - Các số có 2 chữ số giống nhau: - Các số tròn chục có 2 chữ số: - HS thực hiện - Các số có hai chữ số có chữ số đơn vị là 5: - HS lắng nghe
- - Các số có hai chữ số có chữ số chục là 3:. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học cùng người thân - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. 2. Phâm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát một số bức tranh - HS quan sát, nghe. về hình ảnh đuối nước, trẻ em tắm sông suối, ao hồ. - HS lắng nghe. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm + HS trả lời: + Các em quan sát được tranh vẽ gì? + HS nêu + Em đã thấy trường hợp đuối nước nào chưa? - HS trao đổi các nguyên ngân dẫn đến - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung các đuối nước bức tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè về. Để nắm rõ hơn về các nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk - HS Quan sát chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao + Hình 1a, c, d có nguy cơ dẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, khi đi nước ngập không thể xác định được đường.
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác - GV nhận xét. nhận xét. * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối - Lắng nghe nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối nước khác mà e biết? - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số tình huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở ao, + HS nêu: khi đi tắm sông suối không hồ, sông suối không có người lướn và áo phao; biết bơi, không biết bơi lại không có các khu vực ngập nước khi mưa,... người lớn đi cùng, ko biết bơi khi tắm * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để không mặc áo phao,... tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thực hiện yêu cầu: + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì sao? - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 + HS giải thích + Hình 2a: HS tập trung bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước + Hình 2c: Đặt biển để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. - Mời đại diện các nhóm trình bày
- - Mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi - Mời HS kể những việc làm khác để tránh đường thủy đuối nước. - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét - HS kể: Không tắm ở ao, hồ, sông, suối khi không có sự cho phép và quan sát - GV nhận xét, bổ xung: tình huống bị đuối của người lớn; nếu muốn tập bơi ở sông nước có nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước thì phải có người lớn biết bơi hướng dẫn,... bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười - HS lắng nghe hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu những các phòng tránh nguy cơ bị đuối - Học sinh lắng nghe yêu cầu. nước. - Mời HS nêu cá nhân - HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ .
- - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( địa hình , khí hậu ) 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. “Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng”
- (Ca dao) Tháp Mười là một địa danh ở vùng Nam Bộ. Em - Câu ca dao trên phản ánh về đặc hãy cho biết câu ca dao trên nói lên điều gì về thiên điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ nhiên vùng Nam Bộ. là: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Đất đai thường bị nhiễm mặn, thiếu nước vào mùa khô. + Khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (nhiệt độ cao, mưa ít); mùa mưa nước lũ dâng cao, thường gây tình trạng ngập lụt. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc cá nhân) - GV trình cho HS quan sát hình 1 và giới thiệu cho - HS đọc thông tin và quan sát HS: Vùng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước hình 1 gồm Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ , Nam Bộ. - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: - Xác định vị trí của vùng Nam Bộ trên lược đồ. - 1 HS lên chỉ trên lược đồ - Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam - 2 – 3 HS xung phong trả lời. Bộ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét: Các vùng, quốc gia tiếp giáp Nam Bộ như: Cam - pu - chia; Tây - GV hướng dẫn cho HS xác định được 2 bộ phận Nguyên, Duyên hải miền Trung. của vùng Nam Bộ là Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ ( ĐB SCL) - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi)
- a) Tìm hiểu về địa hình -- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin , quan sát hình 1và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen - HS quan sát lược đồ và nghe GV và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, giải thích . Cà Mau. + Cho biết độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện các cặp đôi chỉ trên lược đồ và - HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi. Các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ sung ý kiến - Đại diện các nhóm trình bày + Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực nước biển. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về vùng Nam Bộ , kết hợp đọc thông tin mục Em có biết - GV nhận xét tuyên dương b) Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin, nêu đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- + Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C. + Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. - HS quan sát tranh và đọc mục em có biết - HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc thông tin - Đại diện một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên lớp. bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả. - GV nhận xét tuyên dương A B
- Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối bằng 1. Địa hình phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực nước biển. - Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C. - Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 2. Khí hậu năm sau. + Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí địa lí của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước - GV nhận xét, tuyên dương lớp: - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử còn ý kiến: 6 là không đúng. lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất - HS lên chia sẻ trước lớp nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... - Nhóm nhận xét - HS lắng nghe Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì?
- - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên - HS quan sát tranh và thảo luận theo làm hoặc không nên làm, giải thích Vì cặp. sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - GV chốt câu trả lời. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng trải nghiệm
- - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình. các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Lớp 2D Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: HS thực hiện - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú Nhận xét ếch con - GV nhận xét
- 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc cá nhân * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Nhận xét luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. HS đọc yêu cầu Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai làm HS tự hoàn thành vào vở gì ? trong các câu sau: Chia sẻ, nhận xét a. Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. b. Chị Hồng chăm sóc bé Hoa rất chu đáo. Bài 2: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây: -HS lắng nghe HS làm vào vở a. Tiếng hót của chú chim sơn ca làm Đọc kết quả, nhận xét say đắm cả khu vườn. b. Thuỷ Tinh rất tức giận vì không lấy được Mị Nương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Lớp 5B Khoa học BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. 2. Phẩm chất năng lực
- - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nêu được một số tình huống những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Xác định và trao đổi về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và nêu được một số cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học để phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm - Hs chơi trò chơi“Tìm đường an đường an toàn về nhà.” toàn về nhà.” - Phổ biến luật chơi để về nhà an toàn, các đội cần phải vượt qua 3 trạm. Mỗi câu hỏi tương ứng với một trạm đội trả lời đúng và nhanh được tiến 2 bước; trả lời đúng tiến một bước; trả lời sai đứng tại chỗ. Câu 1: Khi có cảm giác an toàn chúng ta + Đáp án A. thường cảm thấy thế nào? A. Cảm thấy vui vẻ , thoải mái, không sợ hãi.. B. Lo lắng, tức giận, sợ hãi Câu 2: Hiến pháp Việt Nam quy đinh: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ .Thuộc + Đáp án A. điều: A. 20,37 Hiến pháp Việt Nam 3013
- B. 21,27 Hiến pháp Việt Nam 3013 Câu 3: Khi có người làm ra vẻ vô tình đụng chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn, bạn nên: + Đáp án B. A.Mặc kệ bỏ qua B. Nhìn thẳng vào kẻ đó và nói to hoặc hét lên một cách kiên quyết: không được, dừng lại , có thể kêu cứu nếu cần thiết. - Nhận xét , dẫn dắt vào bài: Trong những tình huống không an toàn có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục. Đó là những tình huống nào chúng ta tìm hiểu ở tiết 2 của bài hôm nay. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động khám phá 1: Xác định được những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục . - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 5-8 trong SGK. Và cho - Hs thảo luận theo cặp biết: + Những nguy cơ nào có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục. Vì sao? - Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Đại diện trình bày: + Hình 5: Bạn ở nhà một mình, nếu bạn cho chú vào nhà mượn đồ, bạn có thể bất an, lo lắng từ khi chú vào nhà đến khi chú ra khỏi nhà. Trường hợp xấu hơn có thể bị xâm hại thân thể như đánh đập, tình dục + Hình 6: Bạn đã từng đi về nhà một mình và đã bày tỏ với mẹ không muốn như vậy. Điều này cho thấy sự lo lắng, bất an và không muốn điều đó lặp lại. Có thể trên đường về

