Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 20 trang Diễm My 19/12/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2.Phẩm chất năng lực Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 -HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS quan sát hình trong SGK luận nhóm để nêu nội dung hình từ đó
  2. rút ra được lợi ích của việc, ăn uống - HS thảo luận và trình bày đầy đủ. - HS lắng nghe -GV nhận xét các nhóm -GV kết luận Hoạt động 2 - HS quan sát tranh và trao đổi -GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS trả lời trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh - HS nhận xét bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: - HS lắng nghe ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. -GV nhận xét, đánh giá -GV kết luận 3. Hoạt động thực hành GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói - HS thảo luận và trình bày quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an - HS lắng nghe toàn. Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. -GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát tranh và trao đổi 4.Hoạt động vận dụng - HS trả lời -GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn - HS nhận xét hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp - HS lắng nghe ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. -HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa - HS lắng nghe chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử
  3. dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. -GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, - HS nêu và lắng nghe kiểm tra đánh làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. - HS quan sát hình tổng kết cuối bài 5 . Đánh giá -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống và thảo luận để trả lời các câu hỏi đầy đủ, nêu được một số biện pháp - Đại diện nhóm trình bày đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có - Nhóm khác nhận xét, bổ sung lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: +Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). +Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). +Mình đã nói gì với mẹ? -HS lắng nghe +Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? - GV kết luận 6. Vận dụng trải nghiệm -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. -Nhắc lại nội dung bài học -Nhận xét tiết học
  4. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc bài : Ba - HS vận động ngọn nến lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - Mời một số học sinh nhắc lại số trong - HS nêu yêu cầu phạm vi 100 - HS làm - Yêu cầu HS làm vào vở. Bài 1: Viết các số trong dãy số 15, 17, 8, 36, 22, 57, 14, 21, 33, 5, 20, 7 Từ lớn đến - HS nêu yêu cầu bài bé: - HS làm bài Từ bé đến lớn: Bài 2: Gạch chân - Số lớn nhất trong dãy số sau: 16, 8, 15, 5, 20, 8, 9
  5. - Số nhỏ nhất trong dãy số sau: 18, 8, 35, 27, 14, 43, 5, 22, 7 Bài 3: Tìm số đúng điền vào chỗ - HS thực hiện chấm • 1 tuần lễ có ngày - HS lắng nghe • Em đi học ngày trong 1 tuần lễ 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học cùng người thân - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị - HS chia sẻ trước lớp. đau bụng, tiêu chảy? + Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn HS đọc thông tin của hoạt động - GV giới thiệu thông tin của hoạt động - Đại diện các nhóm nhận phiếu GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: học tập + Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực phẩm -Tiến hành thảo luận theo yêu có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn. Giải cầu của giáo viên. thích được vì sao lại chọn những thực phẩm đó
  7. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn Hình 1b,d thực phẩm có thể sử - GV mời HS đọc yêu cầu dụng để chế biến thức ăn an toàn HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d trao vì khôngbị dập, nát, thối, bảo đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu hiệu của quản hơp vệ sinh thực phẩm an toàn - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia trước lớp kết quả thảo luận và nêu được một - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả số dấu hiệu của thực phẩm an thảo luận toàn: GV mời các nhóm khác nhận xét + Thực phẩm có nguồn gốc nơi sản xuất. Nuôi trồng ở những GV cho HS quan sát 1 số vỏ bao sản phẩm đã nơi đảm bảo vệ sinh an toàn chuẩn bị, tìm hiểu thông tin về an toàn thực + Thực phẩm tươi sống, thực phẩm được ghi trên bao bì. GV quét mã truy phẩm được chế biến sẵn được xuất nguồn gốc bày bán, bảo quản nơi hợp vệ GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết sinh, ở nhiệt độ phù hợp, có hạn 3.Vận dụng trải nghiệm sử dụng rõ ràng
  8. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Thực phẩm được chế biến vệ + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một sinh, an toàn lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về thực -HS quan sát phẩm sach và an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng - HS lắng nghe sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Lịch sử và địa lí Bài 23: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  9. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ hội - HS quan sát clip và trả lời một số câu Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia hỏi theo hiểu biết của mình. Lai. - GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? - 1 số HS khác bổ sung. Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. * Tìm hiểu về “Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên”: - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV - GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa Không giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ. gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào ngày 25 tháng 11
  10. năm 2005. Sau Nhã nhạc cung đình Huế, đây là di sản thứ hai của Việt Nam được nhận danh hiệu. - GV mời HS quan sát tranh Hình 1. - HS lắng nghe GV giới thiệu: Đánh cồng chiêng Mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho (tỉnh Lâm Đồng): Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa vụ nhằm tạ ơn thần linh, tổ tiên đã ban cho một năm mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới, dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa, ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức khỏe, vụ mùa mới bội thu. - GV mời một số HS Kể tên một số dân tộc là - HS kết hợp thông tin SGK, hiểu biết chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng của mình trả lời câu hỏi. chiêng Tây Nguyên? - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời câu hỏi: Cồng chiêng có vai trò như thế nào - HS thảo luận theo nhóm 4 tìm câu trả trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân lời. VD: tộc Tây Nguyên? Cồng chiêng thường được sử + Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời dụng trong những dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. sống tinh thần của người dân Tây - GV nhận xét, tuyên dương. Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng đươc sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh
  11. hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người; trong các nghi lễ nông nghiệp; trong các ngày hội và sinh hoạt cộng đồng. 3. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân. - GV mời HS cả lớp quan sát Hình 2 và Hình - HS quan sát, đọc thông tin SGK. 3 SGK, kết hợp với thông tin trong SGK, mô - 1 vài HS trả lời theo hiểu biết của mình. tả lại những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, chốt lại: Lễ hội thường gồm 2 phần: phần lễ và phần hội. Nhiều lễ hội dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm gian của đồng bào Tây Nguyên được phục dựng như: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an . Sau phần nghi lễ là phần hội thông qua việc tổ chức các cuộc thi: tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi .Trong cả phần lễ và phần hội đều sử dụng các nhạc cụ như: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá, 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm và nối được tên của nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên với hình ảnh của nhạc cụ đó. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
  12. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  13. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hát Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hỏi nội dung từng bức trang + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với bạn!” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa.
  14. + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 - HS trả lời câu hỏi và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn SHS nhận khuyết điểm sai. - GV chiếu tranh lên bảng chiếu + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau - GV mời đại diện nhóm lên kể hơn - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn bền vững hơn. - GV đặt câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? - HS lắng nghe. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế -Hs trả lời chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt
  15. đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? - HS trả lời câu hỏi + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước
  16. cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: HS thực hiện - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú Nhận xét ếch con - GV nhận xét
  17. 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc cá nhân * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Nhận xét luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. HS đọc yêu cầu Bài 1: Ghi lại lời mời, nhờ của em HS tự hoàn thành vào vở trong các tình huống sau: Chia sẻ, nhận xét a. Em nhờ em gái lấy hộ quyển sách trên bàn học. b. Một người họ hàng xa đén chơi, em mời cô (chú) vào nhà chơi. -HS lắng nghe Bài 2: Viết một đoạn văn (3-5 câu) nói HS làm vào vở về trường em. Đọc kết quả, nhận xét - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Lớp 5B KHOA HỌC ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
  18. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ.. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Một số học liệu phụ vụ tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước khởi động. khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 1. Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu luận và trả lời câu hỏi sau: hỏi:
  19. 1. Vi khuẩn có kích như thế nào? 1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. 2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng cụ 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử dụng nào? kính hiển vi có độ phóng đại lớn. 3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống? 3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: 1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng 2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra họ. đời? 2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9 3. Sự phát triển của con người được chia làm tháng ở trong bụng mẹ. mấy giai đoạn? 3. Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. 4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  20. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung - Học sinh lắng nghe về thực hiện. kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: