Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

docx 26 trang Diễm My 18/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực phẩm chất - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi trò chơi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV cho HS hát theo lời nhạc trên - HS hát nhún nhảy theo bài hát màn hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. 2. Hình thành kiến thức -GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà
  2. Minh chơi. - HS quan sát các hình vẽ minh họa -GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - 2,3 hs trả lời - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để - Nhận xét, bổ sung. cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp - HS lắng nghe cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. -GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm - HS lắng nghe nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. 3. Hoạt động thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. - HS ghi nhớ 4. Vận dụng trải nghiệm -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp - HS quan sát và trả lời dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. - HS trả lời + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan.
  3. -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ - HS lắng nghe thể, có ý thức bảo vệ chúng. 5. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các - HS lắng nghe giác quan. - Nhắc lại nội dung bài học IV.ĐÁNH GIÁ SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc bài : Ba - HS vận động ngọn nến lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - Mời một số học sinh nhắc lại số trong - HS nêu yêu cầu phạm vi 100 - HS làm - Yêu cầu HS làm vào vở. Bài 1: Viết số vào chỗ trống:
  4. Số liền trước của 99 là .. ; 70 gồm .. Chục và . Đơn vị Số liền trước của 79 là .. ; 25 gồm - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài .. Chục và . Đơn vị Bài 2: Viết các số từ 80 đến 90 Bài 3: Viết phép tính thích hợp. Có: 7 quyển vở. Mua thêm: 2 quyển vở Có tất cả: .. quyển vở? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học cùng người thân - HS thực hiện - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học CHỦ ĐỀ 5. CON NGƯỜI VÀ SƯC KHỎE Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.
  5. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể trước lớp. hiện múa hát trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - HS trả lời - HS lắng nghe.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện nhóm 4 theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,..
  7. +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày +Nhóm thực phẩm bổ sung - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt trong tháp dinh dưỡng. nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g +Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày Các loại thực phẩm sẽ được biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày. Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi ngày + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,... - GV mời HS nhắc lại + HS lắng nghe + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa? + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.
  8. HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại nhóm - Đại diện một số cặp trình bày, mỗi thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. em nêu một khay + Khay 4a có sự cân bằng, lành mạnh vì đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.. + Khay 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán. Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung thêm rau, củ quả,.. HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn chế? + Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh,
  9. đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế. + Thức ăn không cần sử dụng thêm + Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt gia vị chấm khi ăn? xào,... + HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành mạnh chưa? Vì sao? + HS nêu + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? - GV nhận xét, khen ngợi + HS đọc thông tin bổ sung - GV mời HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai ngày - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của em đó. + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét - HS trình bày, nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh chưa vì sao?
  10. + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống - HS đối chiếu, cho ý kiến để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi cho sức khỏe? Tổng kết: - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm gì? - HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung + GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết: - GV mời một vài em nhắc lại. + Ăn đủ bữa và: + Phối hợp nhiều loại thức ăn + Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có - HS tham gia trò chơi nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí Bài 21: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu một số hình ảnh của các tỉnh ở - HS quan sát tranh và trả lời một số câu khu vực Tây Nguyên, các địa điểm tham quan hỏi du lịch để khởi động bài học. - Một số danh lam thắng cảnh ở vùng + Em hãy cho biết một số danh lam thắng cảnh Tây Nguyên: Thác Cam Ly, Thác Đray đẹp ở vùng Tây Nguyên? Nu, khu du lịch Măng Đen... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp) b) Chăn nuôi gia súc. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe GV giới sát hình 5 : Yêu cầu HS xác định trên lược đồ thiệu một kí hiệu trên lược đồ.. những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở vùng Tây Nguyên.
  13. -GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa trâu và bò. - HS quan sát kĩ lược đồ, lần lượt thực - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và hiện từng nhiệm vụ của GV. cho biết: - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã đưa ra.. + Địa phương nào nuôi nhiều trâu? - 1 HS trình bày: + Địa phương nào nuôi nhiều bò? + Địa phương nuôi nhiều trâu: Gia Lai, + Địa phương nào nuôi nhiều lợn? ĐăkLăk, Kon Tum. + Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn + Địa phương nuôi nhiều bò: Gia Lai, nuôi trâu, bò. ĐăkLăk, Kon Tum, Lâm Đồng. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh + Địa phương nuôi nhiều lợn: ĐăkLăk, các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. Gia Lai, Lâm Đồng. - GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến - HS trả lời câu hỏi của GV theo suy nghĩ. thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự nhiên -HS lắng nghe. và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện (Sinh hoạt nhóm đôi) c) Phát triển thủy điện. - GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin trong mục để trả lời câu hỏi. - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bảng lớp. + Một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên: Yali, Sê san, Đồng Nai.
  14. + Vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện: Sông ngòi ở vùng Tây Nguyên chảy qua nhiều bậc địa hình có độ dốc lớn nên có khả năng phát triển thủy điện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên. + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận. -GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho HS. Cho HS đọc thêm phần chú giải để nhận biết các kí hiệu của nhà máy thủy điện. chữ màu đỏ cạnh nhà máy thủy điện là tên thủy điện. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV chốt bài: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước vào mùa khô. -GV nhận xét tuyên dương.
  15. * Luyện tập: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. -HS làm việc cá nhân và trả lời theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS trả lời. + Sắp xếp mật độ dân số ở nước ta theo -GV nhận xét chốt lại kiến thức. thứ tự từ cao xuống thấp. + Ghép nối các thành phần tự nhiên1- 3 đặc điểm tương ứng a-c. 1 - c; 2 -a; 3 - b 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông tin, hình ảnh một số sản phẩm cây công - Học sinh về nhà sưu tầm theo yêu cầu của nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và chia sẻ GV. với các bạn.. chuẩn bị cho tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG Lớp 2C Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly,b vút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc : Cái cây xanh xanh - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc và trả lời câu hỏi - GV đọc mẫu. Mẹ cho Hà đi công viên. Cô bé rất thích thú và háo hức. Hà mặc váy trắng, đi giày hồng. Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. Mẹ bảo Hà đi chơi cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự. HĐ 2: Luyện tập - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm Bài 1. Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết và đọc cả bài lại câu: - HS nêu YC bài tập - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) a. bố, công nhân, là, em - Các nhóm trình bày b. tốt đẹp, đậy lại, xấu xa, phô ra - HS theo dõi - HS thực hiện Bài 2: Đặt câu với các từ sau: - Bông hoa... - Bàn tay... - HS làm
  17. - Đôi mắt... - HS đổi chéo kiểm tra nhau - Nụ cười... - HS lắng nghe. - Ông nội... - Cô giáo... - YC HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà luyện đọc. - HS luyện đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Lớp 5B Khoa học Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc - Cả lớp lắng nghe điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc VD: điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu HS1: tóc ngắn tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp nón bạn không nhận diện được đặc điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi HS3: đặc điểm sinh học – má lúm 3 phút. đồng tiền + GV tổ chức cho HS tham gia chơi HS4: đặc điểm sinh học - .... - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
  19. Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, - HS đọc thông tin và thảo luận khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm theo nhóm: nay. Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể 2. Hình thành kiến thức hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các Hoạt động khám phá 1. bạn gái khác có ý thức và thực - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là hiện nhiệm vụ ở SGK công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo Nếu là em em cũng sẽ thực hiện luận. Chia sẻ trước lớp. như bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở muộn bạn Thắng tới làm phụ; trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô khác giới? giao đưa Mai đến phòng y tế, GV nhận xét và khen học sinh 3.Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người. hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và
  20. khác giới. Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. như hướng dẫn các bạn học chậm - GV nhận xét. làm bài tập, bạn chưa có bố đón có - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong thể đèo bạn về, gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý kiến của mình. Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự Gọi HS trình bày: nguyện, niềm vui cùng làm GV nhận xét chung tuyên dương HS. việc, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn - HS lắng nghe. cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. - HS thảo luận nhóm GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: