Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
- Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Lớp 1B Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc bài : Ba - HS vận động ngọn nến lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - Mời một số học sinh nhắc lại số trong - HS nêu yêu cầu phạm vi 100 - HS làm - Yêu cầu HS làm vào vở. Bài 1 : Viết các số từ 20 đến 30 - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài
- Viết các số từ 61 đến 73 Bài 2 :Viết số vào chỗ trống: 69 gồm .. Chục và . . Đơn vị 88 gồm .. Chục và .. Đơn vị 50 gồm .. Chục và .. Đơn vị 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. 2. Năng lực phẩm chất - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS. - Các bộ tranh, ảnh cây và con vật. - Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS) - Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ).
- - Sưu tầm hình về cây và các con vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3
- 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát bài : Con cào cào 2. Hoạt động vận dụng Hoạt động 1 -GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu ra những việc đã làm được để - HS thảo luận trong nhóm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét - 2,3 hs trả lời - HS nêu các việc làm mạch lạc, rõ ràng. Hoạt động 2 - Nhận xét, bổ sung. -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. -GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng - HS báo cáo kết quả dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự án - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Thời gian và cách trồng, chăm phần trình bày sóc - Tiến trình phát triển của cây. -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản
- phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS lắng nghe -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. -GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 3.Đánh giá - HS tự đánh giá -HS biết yêu quý cây và con vật. - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. 4.Vận dụng trải nghiệm -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền - HS lắng nghe cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra. * Tổng kết tiết học - HS thảo luận về hình tổng kết - Nhắc lại nội dung bài học cuối bà - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của đời sống con người giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
- - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm người trong bảng 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn STT Tên Nơi sống Ích lợi rạ mục nấm hoặc tác 2 Nấm sò hại với con 3 Nấm tai người mèo 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức ( mộc nhĩ) rơm mục ăn 4 Nấm mốc 2 Nấm Thân cây Làm thức 5 Nấm men sò khô ăn 6 Nấm độc 3 Nấm Gỗ mục Làm thức đỏ tai ăn mèo
- - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn ( mộc thành nội dung bảng nhĩ) - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 4 Nấm Thực Gây hại thảo luận mốc phẩm để thực phẩm, lâu hỏng đồ -GV mời các nhóm khác nhận xét ngày... dùng Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây 5 Nấm Trên trái Dùng nguy hiểm cho con người... men cây và trong chế quả biến thực - GV nhận xét mọng, phẩm trong dạ dày của động vật và trên da 6 Nấm Trên đất, Gây độc độc đỏ cây nếu ăn mục... phải - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có trong hình 2 -HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc, cơm
- -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các -HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm -GV gọi HS nhận xét + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng -GV nhận xét, tuyên dương trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -HS nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát - HS tham gia trò chơi 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị truyền thống của phố cổ Hội An - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát hình phố cổ Hội - HS quan sát tranh và mô tả vài nét An từ trên cao, gợi ý để HS mô tả một số nét chính về phố cổ Hội An: Từ trên cao Hội chính về di sản này thông qua quan sát hình An như một bức tranh hữu tình với lớp ảnh. lớp mái ngói rêu phong và con sông Thu Bồn chảy qua thành phố. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu phố cổ Hội An? (làm việc cung cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, quan sát lược đồ lược đồ hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí địa lí phố cổ Hội An: địa lí phố cổ Hội An:
- + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào? + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm trở thành một thương cảng lớn. + Địa hình: bằng phẳng, nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, giáp biển,... - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm + Phố cổ Hội An có đặc điểm gì về mặt địa khác nhận xét, bổ sung. hình? - Mời đại diện một số nhóm xác định trên bản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đồ phóng to vị trí của phố cổ và nêu đặc điểm chính về địa hình. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu phố cổ trên bản đồ và đặc điểm địa hình của - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu phố cổ Hội An. hỏi: * GV yêu cầu HS quan sát hình 3,4 đọc thông + Hình 3: Nhà cổ Tân Ký: Ngôi nhà được tin, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi: xây dựng từ thế kỉ XVIII, vốn là nơi sinh + Kể tên và mô tả một số công trình kiến trúc sống của gia đình họ Lê, đã trải qua bảy tiêu biểu ở phố cổ Hội An. đời. Nhà được làm từ bởi những nghệ nhân tài hoa từ làng mộc Kim Bồng nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam, là sự kết hợp phong cách kiến trúc của ba nước: Việt Nam – Nhật Bản – Trung Hoa. + Hình 4: Hội quán Phúc Kiến: Đây được coi là hội quán lớn nhất của người Hoa ở phố cổ Hội An với vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, linh thiêng trong một không gian kiến trúc lớn, đặc sắc kiểu Trung Hoa. Hội quán được xây dựng từ
- năm 1697 với cấu trúc hoàn toàn bằng gạch. Năm 1757, công trình này được xây dựng lại bằng gạch và mái ngói như hiện nay. Hội quán chính là nơi để những người Hoa ở Hội An gặp gỡ, nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết, cùng nhau buôn bán, tương trợ lẫn nhau khi hoạn nạn và cũng là nơi thờ các vị thần của người Hoa. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Lưu ý: GV khuyến khích HS có thể kể tên Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị công trình kiến trúc khác mà em sưu tầm được của di sản, cũng như quảng bá cho di sản và mô tả công trình đó. Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc truyền - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm thyết về Chùa Cầu, thảo luận nhóm đôi kể lại khác nhận xét, bổ sung. câu chuyện theo cách của mình và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì?
- - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An (theo gợi ý dưới đây) (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài. luận lập và một số công trình kiến trúc tiêu - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau biểu ở phố cổ Hội An. thảo luận lập và một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. Tên công trình Mô tả kiến trúc - Nhà cổ - Không gian chia làm ba phần. - Hội quán của - Được xây dựng người Hoa trên nền đất rộng, cao ráo quay mặt về hướng nam và mang đậm phong - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản cách kiến trúc lớp. Trung Hoa. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - Chùa Cầu - Chùa cầu được quả. làm bằng gỗ hình vòng cung, mái
- - GV nhận xét tuyên dương lớp ngói âm dương. Hai bên đều có hành lang. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia. Trong thời gian 1 phút tổ nào giới thiệu, mô tả đúng, chính xác một công trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An sẽ thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. II. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 2C Giáo dục thể chất - lớp 2 BÀI 5: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quỳ, ngồi cơ bản. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8 GV. - Xoay các khớp cổ tay, n - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Mèo và 1l - GV hướng dẫn chim sẻ” chơi 2. Luyện tập: 16-18’
- *Ôn các động tác quỳ, 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện ngồi cơ bản theo GV. đồng loạt. - Tập đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS. 1l - GV tổ chức cho HS - Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên 3-5’ dương. - Trò chơi “Vượt hồ 2-3l tiếp sức” - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán”
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Một HS thực hiện con vịt Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Theo dõi uốn nắn them - Yêu cầu học sinh làm bài tập vào vở. HS đọc yêu cầu Bài 1: Tìm 5 từ ngữ chỉ hoạt động HS tự hoàn thành vào vở Bài 2: Đặt câu theo các mẫu câu đã học Chia sẻ, nhận xét - Nói về bố em: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Nói về một con vật : Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa với mỗi từ -HS lắng nghe ngữ sau HS làm vào vở 1 đẹp ...; thưởng ... Đọc kết quả, nhận xét 2 dài ...; thắng ... 3 cao ...; còn .... 4 béo(mập) ....; dễ ....
- - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Lớp 5B Khoa học Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm

