Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

docx 25 trang Diễm My 18/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. 2.Phẩm chất năng lực
  2. Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS. + Các bộ tranh, ảnh cây và con vật. + Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS) + Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ). - Sưu tầm hình về cây và các con vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - HS tham gia trò chơi -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu - HS lắng nghe đặc điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ.
  3. 2.Hình thành kiến thức -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn - HS theo dõi thành sơ đồ theo gợi ý. Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những - HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các theo gợi ý bộ phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu ý khi tiếp xúc. - Đại diện nhóm trình bày -GV nhận xét - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. - Nghe Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
  4. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Viết các số: 5 , 2 , 8 , 4 , 9 , 0 - HS nêu yêu cầu – Theo thứ tự từ bé đến lớn: - HS làm ............................................................. – Theo thứ tự từ lớn đến bé: .............................................................. Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống - HS nêu yêu cầu bài < 10 - 5 - HS làm bài > 3 + 1 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày
  5. - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với giáo viên. đời sống con người - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe thảo luận - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4
  7. - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm người trong bảng 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn STT Tên Nơi sống Ích lợi rạ mục nấm hoặc tác 2 Nấm sò hại với con 3 Nấm tai người mèo 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức ( mộc nhĩ) rơm mục ăn 4 Nấm mốc 2 Nấm Thân cây Làm thức 5 Nấm men sò khô ăn 6 Nấm độc 3 Nấm Gỗ mục Làm thức đỏ tai ăn mèo - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn ( mộc thành nội dung bảng nhĩ) - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 4 Nấm Thực Gây hại thảo luận mốc phẩm để thực phẩm, -GV mời các nhóm khác nhận xét lâu hỏng đồ Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây ngày... dùng nguy hiểm cho con người... 5 Nấm Trên trái Dùng - GV nhận xét men cây và trong chế quả biến thực mọng, phẩm trong dạ dày của động vật và trên da
  8. 6 Nấm Trên đất, Gây độc độc đỏ cây nếu ăn mục... phải - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có -HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc, trong hình 2 cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các -HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm -GV gọi HS nhận xét + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng -GV nhận xét, tuyên dương trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -HS nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn
  9. gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào - HS tham gia trò chơi không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? - HS quan sát tranh và chia sẻ những điều + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này mình biết về Kinh thành Huế. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành chính - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác định tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS thảo luận vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế. - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc tinhhr, - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác thành phố/ huyện nào?... định vị trí của Cố đô Huế. - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế
  11. và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV. Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố - HS làm việc nhóm 4. đô Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan khác nghe, nhận xét, bổ sung. thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với - HS quan sát lắng nghe. chiếu hình ảnh. + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình.
  12. +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn. + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993). 3. Luyện tập Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì luận và trả lời câu hỏi: sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, )
  13. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng về một cảnh quan thiên nhiên hoặc một di tích trong nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du Quần thể di tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương lịch giỏi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C Giáo dục thể chất BÀI 5: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN NGỒI XỔM, NGỒI KIỄNG HAI GÓT CHÂN, NGỒI BỆT THẲNG CHÂN TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 45 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Ngồi xổm, ngồi kiễng hai gót chân, ngồi bệt thẳng chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Ngồi xổm, ngồi kiễng hai gót chân, ngồi bệt thẳng chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác Ngồi xổm, ngồi kiễng hai gót chân, ngồi bệt thẳng chân.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cổ chân, vai, hông, gối,... - HS chơi theo hd - Trò chơi “Mèo và chim 1l - GV hướng dẫn chơi sẻ” 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Ngồi xổm - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực - HS quan sát, lắng hiện động tác Ngồi nghe GV nhận xét để * Ngồi kiễng hai gót xổm, ngồi kiễng hai vận dụng vào tập luyện. chân gót chân, ngồi bệt - Nêu các câu hỏi thắc thẳng chân Ngồi mắc nếu có. xổm, ngồi kiễng hai - 1 - 2 hs lên thực hiện gót chân, ngồi bệt động tác. - GV cùng HS nhận thẳng chân. xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương * Ngồi bệt thẳng chân dương
  15. 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.    - Tập theo tổ nhóm 4-5l - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo   khu vực.      - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai   cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Vượt hồ tiếp sức” 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS.  c. Kết thúc giờ học. 
  16. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. * HSKT: Biết tìm một số từ ngữ chỉ sự vật 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện ngọn nến lung linh Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm Bài 1:Tìm 5 từ ngữ chỉ tình cảm gia đình Bài 2: Ghép các từ ngữ để tạo 4 câu nêu HS đọc yêu cầu đặc điểm: HS tự hoàn thành vào vở đôi mắt của bé, đã bạc, rực rỡ sau cơn Chia sẻ, nhận xét mưa, những vì sao, cầu vồng, tóc bà, lấp lánh trong đêm, to tròn, đen láy. Bài 3: Xếp các từ sau ngữ sau vào nhóm thích hợp: Gọi, đặt, bẻ, nhà, bó đũa, nói, túi, đi học, nhặt rau, dòng sông, cây dừa. a. Từ chỉ sự vật: -HS lắng nghe
  17. b. Từ chỉ hoạt động: HS làm vào vở - GV gọi HS đọc kết quả Đọc kết quả, nhận xét - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Lớp 5B Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. -: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Bé là con ai. - Lắng nghe.
  18. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 phổ biến cách chơi. nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi Ví dụ: bạn. + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: da đen và hàm răng trắng, mái tóc Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò vàng và nước da trắng giống bố, sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể mẹ.... người được hình thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (T1)” - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời: + Gia đình An gồm có 3 thế hệ.
  19. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: + Sau 10 năm gia đình An có - Gia đình An gồm mấy thế hệ? thêm 2 thành viên mới. Sự thay - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đổi đó là do mẹ An sinh ra. đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó HS chia sẻ: do đâu? + Đối với gia đình: Sinh sản tạo - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ họ? trong mỗi gia đình, dòng họ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh - HS chia nhóm, quan sát tranh, sản ở người đối với xã hội. thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan - Đại diện các nhóm chia sẻ kết sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản quả thảo luận: đối với xã hội. + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống - Gợi con người, và sản xuất ra các đồ ý: dùng sử dụng trong gia đình, + Hình 2 gồm có những ai? làm ra tiền lương nuôi gia đình.
  20. + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra làm đó? lực lượng lao động tiếp nối, góp - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các phần xây dựng và phát triển xã nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. hội - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và thiệu các thành viên trong gia gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đình và các điểm giống nhau hoá gia đình. giữa các thành viên + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? + Nhờ có sự sinh sản mà có sự - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. tiếp nối của các thế hệ trong mỗi 3.2. Trò chơi “Nếu thì” gia đình, dòng họ. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ nếu – thì: - HS thảo luận nhóm và chơi trò + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về chơi. việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. + Đại diện các nhóm chia sẻ các - GV nhận xét, tuyên dương. thẻ. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ - HS lắng nghe. và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, kết luận. - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào góp phần quan trọng xây dựng và phát triển đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để - Học sinh tham gia chia sẻ . thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương.