Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025
- Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1
- 1. Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động - HS lắng nghe và tham gia trò chơi vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
- - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho trống, mèo con và cún con động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. - 2,3 hs trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ thực tế -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. Yêu cầu cần đạt: HS nêu thêm được những việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ 3. Hoạt động thực hành thực tế -GV cho HS kể tên các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - HS kể thêm những việc làm để chăm -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ sóc và bảo vệ con vật. thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. - HS kể tên Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự tin kể được các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS chơi trò chơi -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo - HS lắng nghe vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật. - HS lắng nghe - HS nhắc lại -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng.
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến các số đến 20, các số tròn chục 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Viết các số 57, 51, 45 theo thứ - HS nêu yêu cầu tự: - HS làm vào vở a) Từ bé đến lớn: - HS nêu yêu cầu bài b) Từ lớn đến bé: - HS làm bài Bài 2. Tính (theo mẫu) a) 8 – 3 – 4 = . b) 10 – 1 – 6 = .. c) 7 + 2 – 5 = d) 7 – 5 + 4 = 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân
- - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Lớp 4B Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một ngày ta không sử dụng khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày không sử dụng và nó biến dạng quả cam + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu xanh + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng màu gì? hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua,
- + Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm nhiễm nấm mốc? ướt + Làm hỏng thực phẩm không dùng được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng phẩm và sức khỏe con người? gây hại đến sức khỏe con người - Các nhóm thảo luận và đại diện cá nhóm trình bày trước lớp - GV gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho con người. 2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2) + GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 và hình 4) + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao + Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng dẫn đến gây hỏng thực phẩm thực phẩm
- +Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm không khí cao điều kiện thuận lợi chô các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực phẩm + Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực dụng gì ? phẩm, hút chân không thực phẩm + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại bỏ hoàn toàn không khí có trong thực phẩm. - GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe sửa sai - GV chốt: + Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để tránh thực phẩm hỏng. + Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo - HS tham gia trò chơi quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lịch sử và địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu được những nét nổi bật về lễ hội ở vùng duyên hải miền Trung. - HS nói được cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tìm tòi, khám phá về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, nêu suy nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thi “Hướng dẫn viên nhí” - HS tham gia thi. - HS lắng nghe, bình chọn bạn xuất sắc nhất.
- - Thể lệ: Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, giới thiệu về một di sản mình đã chuẩn bị. Các bạn còn lại lắng nghe, bình chọn hướng dẫn viên xuất sắc nhất. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội * Tìm hiểu về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung ( hình 5,6) - GV đưa hình 5, 6 để HS quan sát, kết hợp với đọc - HS quan sát, đọc thông tin và thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4 về một thảo luận theo gợi ý. số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung theo gợi ý: + Địa điểm, thời gian tổ chức + Ý nghĩa của lễ hội + Một số hoạt động trong lễ hội. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. + H5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn tổ chức hằng năm ở Thành phố Quy Nhơn nhằm bày tỏ biết ơn với cá Ông (cá voi ngư dân gọi là thần Nam Hải), cầu quốc thái dân an, mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu. Lễ hội có 2 phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Hải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản..., phần hội là các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng... + H6: Lễ hội Ka-tê tại tháp Pô - GV nhận xét, kết luận: Vùng Duyên hải miền Trung Klông Gia-rai (Ninh Thuận): là nổi tiếng với nhiều lễ hội đặc sắc nhằm tôn vinh truyền lễ hội đặc sắc của người Chăm
- thống và những giá trị văn hóa, tín ngưỡng tốt đẹp của để tưởng nhớ đến các vị thần và dân tộc. cầu mong mưa thuận gió hòa, * Tìm hiểu và chia sẻ cảm nghĩ về lễ Khao lề thế mùa màng thuận lợi, con người lính Hoàng Sa. và vạn vật sinh sôi, nảy nở,... - GV đưa hình ảnh lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và mời 1 HS đọc thông tin trong bài. - GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về lễ hội với bạn bên cạnh theo gợi ý: + Hải đội Hoàng Sa làm nhiệm vụ trong điều kiện như thế nào? + Em có suy nghĩ gì về những việc làm của những - 1 HS đọc thông tin, HS khác người lính trong Hải đội? quan sát, lắng nghe + Lễ hội được tổ chức nhằm mục đích gì? - HS suy nghĩ trao đổi với bạn bên cạnh về lễ hội. - Gv mời đại diện một số nhóm lên trình bày + ...điều kiện khó khăn, khắc - GV nhận xét tuyên dương nghiệt và chỉ bằng vật dụng thô sơ. + Em thấy khâm phục, tự hào,... +....mục đích tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ trở về bình an. - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nghe, nhận xét. - 1 HS trình bày: 3. Hoạt động thực hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần luyện tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số một số nét nổi bật của nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. duy thể hiện một số số một số nét nổi bật của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung.
- - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bày - GV nhận xét tuyên dương kết quả lên bảng lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về - Học sinh lắng nghe, thực hiện một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C Giáo dục thể chất ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY THEO VẠCH KẺ HƯỚNG TRÁI (HƯỚNG PHẢI), HAI TAY PHỐI HỢP TỰ NHIÊN TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái (hướng phải), hai tay phối hợp tự nhiên.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái (hướng phải), hai tay phối hợp tự nhiên trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái (hướng phải), hai tay phối hợp tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cổ chân, vai, hông, gối,... 1l - HS chơi theo hd - Trò chơi “Kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Đi nhanh chuyển - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát sang chạy theo vạch kẻ kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu hướng trái (hướng thuật động tác. phải), hai tay phối hợp - Hô khẩu lệnh và thực tự nhiên. hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng - Cho 1-2 HS lên thực nghe GV nhận xét để hiện động tác Đi vận dụng vào tập luyện. nhanh chuyển sang - Nêu các câu hỏi thắc chạy theo vạch kẻ mắc nếu có. hướng trái (hướng
- phải), hai tay phối - 1 - 2 hs lên thực hiện hợp tự nhiên. động tác. - GV cùng HS nhận - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên xét, đánh giá tuyên dương dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập theo nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, tiếp sức” - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng theo hướng dẫn
- - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 2C Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về dấu thanh và nắm được tên các mùa trong năm. * HSKT: Đọc được tên 4 mùa 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát: lớp chúng ta Hát và vận động đoàn kết GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc *Luyện viết: Rèn chữ viết cho HS: GV Luyện đọc cá nhân nhắc nhở HS viết đúng mẫu chữ, rèn viết Nhận xét đẹp Theo dõi uốn nắn thêm *Thực hành làm bài vào vở: HS đọc yêu cầu Bài 1: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng:
- - lí le/ . - số le/ .. - loang lô/ .. - lô vốn/ . HS tự hoàn thành vào vở Chia sẻ, nhận xét Bài 2: Điền tên mùa thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: a. ....................... về làm cho hoa đua nhau nở, chim chóc hót vang. HS làm vào vở Trình bày kết quả, nhận xét b. ........................... nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường. c. Tiếng ve kêu rộn ra, hoa phượng thắp đỏ sân trường, ấy là .................... đã đến. d. ....................... cây cối ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chồi nả - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm, biết yêu thương quan tâm đến người than trong gia đình - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Lớp 5B Lớp 4A Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
- - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một ngày ta không sử dụng khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày không sử dụng và nó biến dạng quả cam + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu xanh + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng màu gì? hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua,
- + Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm nhiễm nấm mốc? ướt + Làm hỏng thực phẩm không dùng được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng phẩm và sức khỏe con người? gây hại đến sức khỏe con người - Các nhóm thảo luận và đại diện cá nhóm trình bày trước lớp - GV gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho con người. 2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2) + GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 và hình 4) + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao + Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng dẫn đến gây hỏng thực phẩm thực phẩm
- +Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm không khí cao điều kiện thuận lợi chô các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực phẩm + Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực dụng gì ? phẩm, hút chân không thực phẩm + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại bỏ hoàn toàn không khí có trong thực phẩm. - GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe sửa sai - GV chốt: + Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để tránh thực phẩm hỏng. + Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo - HS tham gia trò chơi quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

