Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Kỹ năng sống 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Kỹ năng sống 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_ky_nang_song_2_tuan_23_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Kỹ năng sống 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện hoặc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên . - Biết trao đổi bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em về bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Hình ảnh của bài học. - HS: Vở; các bài thơ về vẻ ddpj thiên nhiên ; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động : Hát và vận động 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, . - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, về - HS chia sẻ theo nhóm 4. vẻ đẹp thiên nhiên - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS các nhóm chia sẻ đọc câu chuyện, tên tác giả và suy nghĩ của em về bài thơ bài thơ mà mình đã chuẩn bị. đó - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS chia sẻ. Hoạt động 2: Viết vào vở một khổ thơ - HS viết vào vở mà em thích 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Hs chia sẻ, - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 6- TRANG 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân Tham gia chơi chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành Bài 1/32: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? - HS thực hiện lần lượt các YC. + Muốn tìm thương ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . Bài 2/32: -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Gọi HS đọc YC bài. -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -HS đọc đề bài . -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 phải thực hiện phép tính gì ? cháu - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? ngợi HS. -Phép tính chia . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hs làm bài vào BC Bài 3/32: Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải . - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Trò chơi “Đường đến kho báu ”: YC hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. -HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp - HS lắng nghe. thành 3-4 đội chơi tùy ĐK Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS quan sát hướng dẫn. giúp gì cho em không ? - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng Hôm nay em học được những kiến chia em đã học . thức gì? Về nhà cần học thuộc bảng chia 3,4,5 nhé -Hs trả lời . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. sống, đặc điểm) - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - Đọc nối tiếp câu. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo -Hs đọc nối tiếp - HDHS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng. nhem. - Luyện đọc câu dài: . Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ - 2-3 HS đọc. Là em sáo xinh// - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài nhóm của mình, các bạn trong cùng theo nhóm. một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho Học sinh thi đọc giữa các nhóm. nhau. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Các nhóm thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên - Lắng nghe. dương các nhóm. Đọc đồng thanh - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- sgk/tr.40. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các cách trả lời đầy đủ câu. loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới - Nhận xét, tuyên dương HS. thiệu về một loài chim bất kì phải nêu được một số nội dung như tên loài * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. chim, đặc điểm nổi bật của loài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng chim,... dí dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng - HS lắng nghe, đọc thầm. cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - YC HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người Bài 2: được dùng để gọi các loài chim: bác, - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. em, cậu, cô - YC HS trả lời câu hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu 4. Vận dụng phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở - Hôm nay em học bài gì? bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt - Đọc thuộc bài thơ ở nhà động hoặc đặc điểm. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
- Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực, phẩm chất -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS hát và vận động theo bài hát :quả bóng tròn. - HS để lên bàn . 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận biết khối trụ khối cầu * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : -Đây là gì ? Nó có hình dạng hình gì ? Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? - 2-3 HS trả lời. -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây -HS quan sát xung quanh và hai đáy là những đồ vật có dạng hình khối trụ. của những đồ vật đó . -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ
- trong SGK /34. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? GV cho HS quan sát xung quanh - HS chia sẻ quả bóng , viên bi . những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2:thực hành Bài 1/34: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu - 1-2 HS trả lời. cách nhận biết khối trụ , khối cầu . - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( - Nhận xét, tuyên dương. D) hình cầu ( B) Bài 2/34: - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có - Đánh giá, nhận xét bài HS. khối trụ vật nào có khối cầu . b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . cặp . -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì -Gv quan sát , giúp đỡ được 1 tràng vỗ tay . Bài 3/35: Vd : Viên bi đá khối cầu. - Gọi HS đọc YC bài. Thùng phi nước khối trụ - Bài yêu cầu làm gì? Gv phóng to tranh , sau đógọi một số - 2 -3 HS đọc. em lên chỉ vaò khối hình và cho biết - 1-2 HS trả lời. khối gì. - HS quan sát. GV cùng HS khai thác tranh và GV hd -HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu lớp tuyên dương . đề bài . - HS thực hiện làm bài cá nhân. Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân , lon nước ngọt - GV nhận xét, khen ngợi HS. Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân 3. Vận dụng : của Rô- bốt.
- - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - HS lắng nghe . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TRÒ CHƠI SẮM VAI XỬ LÍ TÌNH HUỐNG KHI BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. * Hoạt động trải nghiệm: - HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc. Tích hợp GD: Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt. 2.Năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp, tinh thân đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. Thẻ chữ: ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ, BÌNH TĨNH. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể: lớp Hát và vận động theo nhạc chúng mình đoàn kết Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 23. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài: Phúc Tuấn ; Hải Yến; Đăng Quang; Thành Đạt.... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác trực nhật vệ sinh - Một số em do bị ốm nên còn vắng học: Đức Phúc; Quốc Bảo; Kim Ngân; b. Phương hướng tuần 24: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 24. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... -Thực hiện nghiêm túc các nội quy,đảm bảo đi học đầy đủ, không có HS vắng học không có lí do chính đáng. 3. Hoạt động trải nghiệm.
- Hoạt động 1: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS cùng nhau đọc lại bài thơ “Mẹ cáo dặn” để nhắc lại các “bí kíp” phòng tránh bị lạc. Hoạt động 1: Xử lí tình huống khi bị lạc b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc. − GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS sắm vai giải quyết: + Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một -HS thảo luận theo tổ, sau đó sắm người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi vai giải quyết trước lớp. cùng người ấy. + Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm. + Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để HS các nhóm lên sắm vai các tình tìm, huống − GV gợi ý câu hỏi thảo luận: + Hãy đoán xem nếu bố mẹ bị lạc mất con, khi ấy bố mẹ sẽ làm gì? Bố mẹ có lo lắng, có đi tìm con không? - HS lắng nghe. GV và HS khen ngợi các nhóm sắm vai tốt và có cách xử lí phù hợp + Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau. Nếu mình đứng một HS nêu: chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm
- mình. + Em nên nhờ một người lạ hay một chú công an, chú bảo vệ đưa đi tìm mẹ. Vì sao? Kết luận: Hãy luôn tin rằng BỐ MẸ KHÔNG BAO GIỜ BỎ CON. -HS lắng nghe Hãy ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ và giữ BÌNH TĨNH (thẻ chữ), tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy như cô chú cảnh sát, công an, người bảo vệ, nếu em bị lạc. - Khen ngợi, đánh giá. Giáo dục: Trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt 3. Vận dụng, trải nghiệm GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS vẽ bàn tay của mình lên tờ bìa ấy để làm “Bàn tay thông tin”. Sau đó, với mỗi - HS thực hiện ngón tay sẽ ghi một thông tin: Địa chỉ lớp và trường của em; Gần nhà em có gì?; Số điện thoại mẹ; Số điện thoại bố; Địa chỉ nhà mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Kỹ năng sống CHỦ ĐỀ : PHÁT TRIỂN BẢN THÂN BÀI: Ở NHÀ MỘT MÌNH

