Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TỦ SÁCH ANH EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nghe và hưởng ứng tốt phong trào Tủ sách anh em 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành năng lực trình bày, giao tiếp. - Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ. - Giáo dục tình yêu thương, nhân ái, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể tình bạn 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Phát động phong trào: Tủ sách anh em 1. Hoạt động mở đầu - HS hát. GV cho HS cùng hát bài hát “ Sách bút thân - HS lắng nghe yêu ơi” – sáng tác Bùi Đình Thảo. H: Bài hát thể hiên tình cảm của các bạn nhỏ như thế nào đối với sách bút của mình? GV GT bài - HS quan sát tủ sách anh em. 2. Hình thành kiến thức - HS hiểu ý nghĩa tủ sách - GV cho HS quan sát tủ sách anh em. + Cho các bạn gặp khó khăn H: Quyên góp sách để làm gì? không có sách để đi học, H: Em đã từng quyên góp sách chưa? Lắng nghe - GV cho HS hiểu ý nghĩa tủ sách
- 3. Thực hành quyên góp sách vào tủ sách lớp - GV lần lượt cho HS ủng hộ sách mà đã - HS ủng hộ sách mà đã chuẩn bị chuẩn bị trước. trước. - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt. - HS thực hiện yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Phần vận dụng: Em đã làm gì để tủ sách lớp em luôn sạch sẽ và gọn gàng _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Em làm toán. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: YC. a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg = kg = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = =
- = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. - Đơn vị đo ở kết quả. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con + HS quan sát tranh. ngỗng nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Bao thứ nhất nặng 30kg, - Gọi HS đọc YC bài. bao thứ 2 nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam - Bài toán cho biết gì? thóc của cả hai bao? - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài - Gọi HS đọc YC bài. vào vở. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Lăng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm Hs nêu - Hôm nay ta học bài gì? Cho HS lấy VD về nặng hơn, nhẹ hơn - Nhân xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát: Em yêu trường em. HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu
- vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung các tuần từ tuần 1 – 8. và lựa chọn đáp án đúng. +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b dung các bài đọc. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã - HS nghe. học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày cầu. trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án - HS đọc. đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hs làm việc nhóm đôi. Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm - HS nhận xét trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi truyền HS chơiTC điwwnj ôn ại bảng cộng qua 10. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái bình to hơn cái cốc. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng cái cốc đựng được ít nước hơn. được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS lấy ví dụ và chia sẻ. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc. cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - HS quan sát. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 1-2 HS trả lời. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - 2 lít. 2.1. Luyện tập, thực hành. Bài 1: . (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS quan sát. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả - HS so sánh và trả lời. lời đúng. + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Nhận xét, tuyên dương. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. Bài 2: (Làm việc nhóm2) - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô lít, hai mươi lít. trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS trình bày theo nhóm . - HS chia sẻ. Bài 3: (Làm việc nhóm 2- ) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Yêu cầu HS QS - 1-2 HS trả lời. nhóm 2 và trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - So sánh lượng nước ở bình B nhiều b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? giải bài toán có lời văn. Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 6 – 4 = 2 (cốc) 3. Vận dụng, trải nghiệm: Đáp số: 2 cốc - Hôm nay em học bài gì? - HS Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau. bình và cốc như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực, phẩm chất: + Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nêu các loại từ đã học từ đầu năm HS thực hiện đến nay 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc YC - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 đính bảng. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào - HS nhận xét. bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- - GV nhận xét – chốt. bàn Hoạt động 3:Luyện tập Bài 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm 4 - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. Bài 2: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với - HS làm việc nhóm đôi. nội dung : + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt. Bài 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội - Hs làm việc theo nhóm 6 dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. - Hs trình bày. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát . Thầy cô là HS hát tất cả - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Lưu ý đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l sgk/tr.64: b) 1l + 2l + 5l = 8l - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS quan sát tiếp tranh 15l – 5l = 10l sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 4:HS làm việc nhóm 2 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đếm. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) HS tính. sgk/tr.65: Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? Số lít 2l 3l 5l 7l + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó nước rồi ghi kết quả vào bảng. - HS quán sát. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít + So sánh các số ở bảng để xem đồ nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất.
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 nêu. - GV nêu bài toán. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l + Bài toán cho biết gì? nước mắm vào các chai. - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước + Bài toán hỏi gì? mắm? - HS làm bài vào vở. - HS giải bài vào vở. Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Ki – lô – gam, lít. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo - Đo khối lượng. gì? - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ.Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; Vở ôly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát bài: Lí cây xanh - HShát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức : Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống - HS đọc yêu cầu. - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi thực hiện. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các nội dung: - 2 HS thực hiện. + Đọc 1 lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp án đúng cho mỗi tình huống. - Hs làm việc nhóm đôi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - Goi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS làm việc nhóm đôi: - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, - HS thực hiện. câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Hs làm việc nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương . - HS thực hiện ở nhà sau đó chia sẻ với 3. Vận dụng, trải nghiệm: bố mẹ . - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

