Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Chính tả NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng Tự học và NL ngôn ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc cho HS viết bảng con 2 từ khó HS thực hành viết tiết trước - GV tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở ôly bài tập 2;3.
- - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:BT2: GV cho HS làm miệng, HS đọc lại bảng chữ cái HĐVD; khuyến khích Hs về nhà xếp tên các bạn trong tổ mình theo bảng chữ cái __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: Vở TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
- Bài 1:( làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, thảo luận - 1-2 HS đọc. nhóm 2 nêu: - 1-2 HS trả lời. + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, - Gọi các nhóm trình bày . cao, đen láy. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: :( làm vào vở) - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc. thành câu chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời: - YC làm vào vở VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu Hoạt động 3:Đặt một câu nêu đặc điểm thức ăn; ghế - ngồi;... ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: :( làm việc cá nhân - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Vận dụng : - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). -V ề nhà đặt một câu nêu đặc điêm ngoại hình của người thân . - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn - Phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. .Hoạt động mở đầu Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi trò HS tham gia chơi chơi bắn tên : Tìm số liền trước ,liền sau . - 2-3 HS đọc. 2. Hoạt động luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: :( HS làm việc cá nhân ) - HS thực hiện lần lượt các YC. a) 18, 20, 21, 23 - Gọi HS đọc YC bài. b) 42, 44, 46, 47, 49 - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài dựa vào thứ tự của - 2-3 HS đọc. các số trên tia số - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; Bài 2: :( HS làm việc nhóm 2 ) 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 - Gọi HS đọc YC bài. b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; - Bài yêu cầu làm gì? 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9 - HDHS phân tích số thành tổng của số - 2-3 HS đọc. chục và số đơn vị - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài - Nhận xét, tuyên dương. Số liền trước của 40 là 39, số liền sau Bài 3:( :( HS làm việc cá nhân nêu nối của 40 là 41 tiếp ) Các ý còn lại tương tự - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện nhóm đôi lần lượt các khăn. YC hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 4: :( HS làm việc nhóm 2 ) a) 24, 37, 42, 45 b) 24 + 45 = 69 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS a) So sánh các số đã cho rồi viết theo thứ tự từ bé đến lơn b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong - 2-3 HS đọc. các số đã cho rồi tính tổng hai số đó. - 1-2 HS trả lời. *Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp
- ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và số - HS làm bài cá nhân. bé nhất. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp 2B là: khăn. 29 – 25 = 4 (cây) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 4 cây Bài 5: :( HS làm việc cá nhân làm vào - HS đổi chéo vở kiểm tra. vở ) - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Vận dụng: Dặn Hs hoàn thành các bài tập trong VBT toán . - Nhận xét giờ học. Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - HS được củng cố kiến thức về sắp xếp theo trình tự câu chuyện, tìm hiểu nội dung bài Em có xinh không; ôn lại từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể, từ chỉ hành động - HS thực hiện được bài tính có hai dấu . 2. Năng lực. phẩm chất - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, có tinh thần hợp tác trong nhóm - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - GV cho HS điều hành: ? Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Gv yêu cầu Hs hoàn thành
- Môn Tiếng Việt học bài gì? các bài tập mà mình chư ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? hoàn thành ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? Hoạt động 1: HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. - HS lấy các sách vở chưa - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành hoàn thành để hoàn thành bài. bài tập: - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Toán Hoạt động 2: Củng cố kiến thức nói và nghe Môn Tiếng Việt qua:em có xinh không : Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Tô màu những ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ - GV gọi HS trình bày kết quả thể - HS thi tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể : + Những ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: đầu, râu, tai, sừng, cằm - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS => GV chốt: Dựa vào bài đọc để nối đúng các câu tương ứng với các nhân vật trong bài - HS đọc đề bài Bài 2: - BT yêu cầu: Những từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc đề bài nào dưới đây chỉ hành động - Bài tập yêu cầu gì? của voi em - HS làm bài - GV chia lớp thành 2 đội tổ chức cho HS thi tìm - HS chữa miệng: Từ ngữ chỉ ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, khen thưởng - HS nghe đội thắng cuộc. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Trả lời câu hỏi - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS chữa miệng: Cuối cùng,
- - Gọi HS chữa bài voi em nhận ra mình xinh nhất khi đúng là voi - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS nghe => GV chốt: Từ ngữ chỉ hành động Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm 2 hoàn - Bài tập yêu cầu gì? thành phiếu học tập. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS chữa bài - HS trình bày,nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả - HS trình bày. Bài 3.Tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. - YC HS làm bài - HS chia sẻ: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. a) 25 + 42 – 30 = 67 – 30 = - Nhận xét, đánh giá bài HS. 37 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành b) 89 – 57 + 46 = 32 + 46 = trong vở luyện tập chung. 78 Hoạt động 3: Sửa bài: - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. Hoạt động 4:.Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tiết học . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY : Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC THƯỜNG LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Bảng phụ . - HS: Vở ôly.SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục buổi - HS chia sẻ sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. Bài 1:(HS làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý trong SHS. Tranh 1: Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - GV lưu ý HS đoán xem thời gian thực + Từng em quan sát tranh. hiện các hoạt động đó vào lúc nào. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời - GV và cả lớp nhận xét. các bạn trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Cả nhóm nhận xét. - GV gọi HS lên thực hiện. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Nhận xét, tuyên dương HS. luận trước lớp. Tranh 2: Cách triển khai tương tự. + Bạn nhỏ đang làm gì? - HS chia sẻ theo cặp. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn - 2-3 cặp thực hiện. nhỏ là người thế nào? - GV triển khai tương tự với tranh 3 và 4. - GV nhận xét, tuyên dương HS của các - 1-2 HS đọc. nhóm hoạt động tích cực. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:(HS làm vở ôly) - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- - GV gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS chia sẻ bài. nghe. - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài làm của mình. HS thực hiện. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS tự tìm đọc các tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực quan sát. -- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Một số câu chuyện,bài thơ về trẻ em làm việc nhà. - HS: sách TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài “ Lớp chúng mình”Gv Cả lớp hát đồng thanh. dẫn dắt gt bài. 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cho hs nối tiếp nhắc lại - 1-2 HS đọc. các hoạt động của mình thường làm ở - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của nhà để giúp đỡ mẹ hay người khác thieus nhi 3.Hoạt động luyện tập thực hành - HS chia sẻ theo nhóm 4. Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
- câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 1-2 HS đọc. Hs lắng nghe. - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của các em đã làm - HS chia sẻ theo nhóm 4. Các nhóm khác lắng nghe,chia sẽ. - HS thực hiện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm . SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BỨC TRANH SÁNG TẠO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả cuối tuần. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một bức tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tấm bìa cứng có in hình đơn giản. - HS: SGK. Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. .Hoạt động mở đầu Lớp phó văn nghệ điều khiển cả lớp hát đồng thanh :Lớp chúng mình đoàn kết. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng 2. Sinh hoạt cuối tuần báo cáo tình hình tổ, lớp. Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 3 - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. Ưu điểm: Nhiều bạn Có ý thức xây dựng bài như: Thành Đạt; Hoàng Yến , hạo Nam , Phương Thuỳ - Có một số bạn Đọc tiến bộ hơn như: Đức Phúc, Minh Đức, Tuyên dương các bạn trước lớp. Tồn tại: Một số bạn vẫn chưa ôn bài ở nhà, đọc viết vẫn chưa tiến bộ , chưa tự giác làm vệ sinh trực nhật . -Một số học sinh chưa mạnh dạn xây dựng bài Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 4. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm a. Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia - Các tổ thảo luận, chọn con vật và đình em. các hành động để chia sẻ trước lớp - YCHS làm việc theo nhóm tổ + Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay
- của mình. + GV cho HS thể hiện các loài vật bằng tay . + GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi xuất hiện: Chào các bạn! Mình là...! Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui sau màn chào hỏi sáng tạo. - Làm việc theo nhóm 4 4. Hoạt động thực hành Hoạt động 4: Làm bức tranh sáng tạp Hoạt động nhóm: - GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng cho bức tranh sẽ trang trí. + GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá - Trưng bày sản phẩm- Giới thiệu về trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi, miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch). tranh của nhóm mình ( hình ảnh, + GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho nguyên liệu) HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc. + Cho các nhóm trưng bày sản phẩm. − GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức tranh được trang trí đẹp, sáng tạo. Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những việc khó khăn đều có thể thực hiện. 3. Vận dụng – trải nghiệm: - GV hỏi cả lớp: Sau bài học hom nay các con thấy mình có thể luyện tập để có đôi bàn tay khéo léo không? HS lằng nghe + GV đề nghị HS lựa chọn một việc làm trong hôm nay để thể hiện sự khéo léo của mình. − GV đề nghị HS tự làm HỘP SÁNG TẠO để thu nhặt những món đồ có thể tái chế, HS có thể đặt một tên khác cho chiếc hộp này. Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN : TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết đặt câu nêu đặc điểm - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: Vở ôly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: GV hướng dẫn Học sinh hoàn thành các bài tập trong vở bài tập in: - HS thực hiện làm bài cá nhân. Hoạt động 2:GV hướng đãn hs làm thêm các bài sau Gv hướng dẫn HS hoạt động nhõm 2 Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: a. Con đường từ nhà đến trường rất dài và rộng. b. Anh trai tôi cao và gầy. - HS thực hiệnnhóm 2. c. Cô Hoa có một mái tóc dài và thẳng. a. Chú Thỏ con có lông màu trắng tựa các nhóm lần lượt trình bày như bông. b. Trời hôm nay rất trong và xanh ngắt. - HS chia sẻ câu trả lời: c. Chiếc hộp bút của em có bảy sắc cầu
- vồng: xanh, đỏ, tím, vàng, lục, lam, chàm. – Từ chỉ mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt, Bài 2:GV cho Hs làm vào vở Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm tring các câu sau - HS làm bài. a. Qưuả chanh có màu xanh và vị chua. b. Những cây kẹo bông mẹ mua cho em - HS trình bày bài trên máy quét. rất ngọt. a. Em bé rất đáng yêu. -- HS chia sẻ câu bài làm: b. Ca sĩ Hương Tràm có giọng hát trầm khàn, còn ca sĩ Đức Phúc có giọng hát trong veo và cao vút. c. Anh ấy là người hiền lành nhưng rất kiên định. Bài 3 Đặt câu với một trong các từ - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). chỉ đặc điểm(Gv tổ chức chi Hs chơi trò chơi Bắn tên :Đặt câu nêu đặc điiểm. Gọi Lớp trưởng lên điều khiển - HS chia sẻ. 3. Hoạt động Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? Hs trả lời -V ề nhà đặt một câu nêu đặc điêm ngoại hình của người thân . - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2.Năng lực,phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- - HS: Vở ô ly; SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV tổ chức trò chơi bắn tên: Cho HS tham gia chơi HS ôn lại các phép cộng tròn chục 2. Luyện tập thực hành: 2. Thực hành - Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS HS làm bài tập cần làm vào vở. làm bài.(Bài 1;2;3) - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, , - Hs làm bài vào Vở ô ly. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: Bài 1 :Đặt tính rồi tính: 4 + 23 7 + 52 84 + 13 Hs trả lời 22 + 66 56 + 11 - HS đọc bài làm trước lớp và nêu GV yêu cầu HS nêu trước lớp cách thực hiện H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: Cách đặt tính và tính phép cộng (Không nhớ trong phạm vi 100) Bài 2:.Tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang HS chia sẻ: phải. a) 23 + 44 – 31 = 67 – 31 = 36
- => Củng cố: cách thực hiện các bài b) 89 – 57 + 46 = 32 + 46 = 78 tính có hai dấu HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. An có 32 viên bi.Bình có nhiều hơn An 5 viên . Hỏi Bình có mấy viên bi? HS trình bày vào vở: GV chấm chữa - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm vào vở => Củng cố: cách giải toán có lời văn về dạng toán nhiều hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhắc lại nội dung bài. -HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________

