Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 19 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI ( Tiết 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa -Hát và vận động - GV nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.13. C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày hoàn thiện bài một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mướt ngày này qua ngày khác. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long
- đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh vì nước tràn lên ngập cả những viên mình thích. gạch. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu hình ảnh mình thích nhất * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. trong bài. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 3. Luyện tập thực hành lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - Y/c HS nêu: Từ chỉ đặc điểm - HS đọc yêu cầu bài. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có Bài 2: trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS đọc. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. tí tách, lộp bộp, rào rào, 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? Chia sẻ với đồng bào người dân ở vùng ĐBNB - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: Mở SGK + Nêu bài toán? HS nêu bài toán + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi vậy có bao nhiêu con cá? là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, + Phép tính: 3 x 5 = 15 chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm - HS chia sẻ: như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2. số. + Bài YC tính tích. 3. Luyện tập thực hành + Lấy 6 x 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 2 -3 HS đọc. bảng. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - HS quan sát, lắng nghe.
- phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích - 2 -3 HS đọc. hợp với mỗi nhóm hình. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS làm phiếu BT - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. - HS nêu. - Nhận xét giờ học - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Hướng dấn tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập chưa xong từ thứ 2 đến thứ 5; - Củng cố cho cảm nhận tốt và viết được 1-2 câu về bài đọc : Chuyện bốn mùa - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS vận động và - BVN tổ chức cho cả lớp hát và vận vỗ tay theo nhịp hát bài “Bài hát: Mùa động xuân nho nhỏ.” GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới thiệu, ghi tên bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành: - Hs tự hoàn thành các bài tập trong Gv Hướng dẫn Hs hoàn thành các bài tập ngày Toán ; Tập viết ,TNXH trong ngày Và hướng dẫn Hs luyên đọc và mở rộng thêm bài đọc :Chuyện bốn mùa . Hướng dẫn HS hoạt động thực hành - HS đọc YC. Bài1: Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em -HS chia sẻ nhóm đôi. thích nhất trong bài đọc - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu Em thích nhất là nàng xuân, bởi nàng - YC HS chia sẻ nhóm đôi xuân đến thì là lúc mọi nhà mọi nơi - YC HS viết 1 – 2 câu về nàng tiên em trên đất nước ta sum vầy, chào đón thích nhất trong bài đọc. năm mới. Xuân đến mang cho ta khí Môn toán trời mát mẻ, cái nắng ấm áp xua đi Bài 2: Nối (theo mẫu) cái se lạnh của đông để lại. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức - 1 – 2 HS đọc thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong - HS lắng nghe cách chơi và tham gia trước và chính xác sẽ dành chiến thắng chơi. - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Để thực hiện được bài tập này chúng ta cần làm thế nào ? + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc kết quả bằng bao nhiêu ta nối với Bài 3: Số? phép nhân tương ứng. - GV gọi HS đọc yêu cầu + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu được bài toán ? - HS đọc + Bài toán cho biết gì ? + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái
- quạt tất cả bao nhiêu cánh ? + Bài toán hỏi gì ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt - GV yêu cầu HS làm bài có 3 cánh. - GV gọi HS chữa bài. + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt - HS làm bài vào vở Bài giải: Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) Đáp số: 12 cánh quạt -HS nhận xét, bổ sung nếu có 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Dặn Hs về ôn tập lại phép nhân __________________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở cho HS nghe nhạc bài hát: - Hát vận động theo nhạc Khúc ca bốn mùa - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Tranh vẽ ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS lắng nghe.
- * Hoạt động 1: Nghe – viết chính - 2-3 HS đọc. tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS luyện viết bảng con. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết - HS nghe viết vào vở ô li. hoa? - HS đổi chéo theo cặp. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên sự - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. vật. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 - 3 HS đọc lại. 3. Luyện tập thực hành - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt kiểm tra. đầu bằng c hoặc k - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV cho HS đọc lại các từ. - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. Bài 3: Chọn a hay b - HS lên bảng chữa bài. a) Chọn ch hay tr - HS nhận xét, bổ sung. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che mưa, trú mưa, bức tranh. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS chia sẻ. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? -Vận dụng viết đúng chính tả. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: : Giọt mưa và em bé - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa + Tên các mùa. thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy - GV chữa bài, nhận xét. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ nở - Nhận xét, tuyên dương HS. đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào vở. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như không - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm
- - GV chữa bài, nhận xét. dịu mát hơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc các câu. - 2 HS đọc các câu trong bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập thành bài tập - HS lên bảng chữa bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS đọc lại các câu. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Vận dụng - HS chia sẻ. nói, viết về các mùa trong năm. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS chơi trò chơi truyền điện
- nêu phép cộng các số hạng nhau rồi - HD chơi chuyển sang phép nhân và ngược lại - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Tính tích khi biết thừa số: a) Hai thừa số là 2 và 4 b) Hai thừa số là 8 và 2 c) Hai thừa số là 4 và 5 - GV nêu: - HS trả lời: Chuyển phép nhân thành + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết nào? quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của YC hướng dẫn. hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20, vậy tích bằng 20, viết 20. - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 3. - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành tổng - Làm thế nào em tìm ra được tích? các số hạng bằng nhau và tính KQ. - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 2 và 5; 3 và 5. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - HDHS làm bài: a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. Phân tích theo cột. - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải. - HS đọc đề. b) HS đọc đề bài toán. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh, phân tích theo từng hàng. - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép
- tính và đáp số của bài giải. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu , = thích hợp vào ô trống: Tính tích khi biết thừa số: - HS làm bài cá nhân. a) 2 x 4 ? 4 x 2 b) 2 x 4 ? 7 c) 4 x 2 ? 9 - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN - GẤP VÀ VỄ BAO LÌ XÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS kể về những thu hoạch mới – thông tin về phong tục ngày Tết. - HS biết cách làm phong bao lì xì ngày Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK; bìa màu, giấy trắng A4, bút màu, kéo, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động sinh hoạt lớp Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Sơ kết tuần 19 báo cáo tình hình tổ, lớp. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 19. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ, chuẩn bị sách vở HK 2 đầy đủ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt * Tồn tại: - Một số em vẫn đi học chậm: Linh Đan; Huệ Chi; Đức Phúc .. Một số em còn ăn quà vặt cắt giấy làm bẩn lớp .. - Một số em Môn Tiếng Việt tiến bộ chậm: Văn Tiến; Minh Đức.. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến tuần 20. b. Phương hướng tuần 20: * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS chia sẻ trong nhóm. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu
- quyết hành động. 2. Sinh hoạt chủ đề: Gấp và Vẽ bao lì xì a. Chia sẻ về những phong tục ngày Tết và lễ hội của địa phương . − GV YC HS chia sẻ trong nhóm về những - HS lắng nghe. phong tục ngày Tết và lễ hội của địa phương em mới tìm hiểu được. - HS chia sẻ − GV mời đại diện của một số nhóm chia sẻ trước lớp. − GV nhận xét và giới thiệu thêm với HS về những phong tục ngày Tết của Việt Nam - HS thực hiện theo HD. như cúng ông Công ông Táo; “đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi”, tắm Tất niên - HS làm việc cá nhân. bằng nước lá mùi, Kết luận: Ngày Tết luôn gắn liền với những phong tục truyền thống thú vị. Biết về những điều này, ta thêm yêu Ngày Tết, - HS lắng nghe. yêu đất nước mình. b. Hoạt động nhóm 2: Làm phong bao lì – xì. - HS thực hiện N4 − GV hướng dẫn HS cách cắt, gấp, dán và trang trí phong bao lì xì. − HS làm việc N2: mỗi HS làm một phong bao và hỗ trợ nhau làm nhóm 2 − Tổ chức trưng bày phong bao lì xì của lớp. HS trưng bày SP Kết luận: GV nhận xét sự khéo tay của HS, khuyến khích HS về nhà làm thêm bao lì xì để góp Hội chợ. 3. Cam kết hành động. - Em hãy lên kế hoạch cùng gia đình thực hiện một số công việc phù hợp trong ngày Tết. HS lắng nghe - Về nhà em có thể gấp và trang trí thêm một số phong bao lì xì để chuẩn bị mừng tuổi người thân vào dịp Tết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều: Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS chữa bài - GV gọi HS đọc yêu cầu a) - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a Phép cộng Phép nhân và b. Con cần thực hiện đúng phép tính 2 + 2 + 2 + 2 = 8 2 x 4 = 8 và điền kết quả vào các ô trống. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12 2 x 6 = 12 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16 2 x 8 = 16 - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài b) Phép nhân Phép cộng 2 x 5 = 10 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 3 x 6 = 18 3+ 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 4 x 5 = 20 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 15 - 7 = 14 – 6 = 16 - 9 = Bài 2: Bài 2: Nối (theo mẫu) - HS lắng nghe cách chơi và tham - GV gọi HS đọc yêu cầu gia chơi. - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng
- - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Để thực hiện được bài tập này chúng ta cần làm thế nào ? + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc kết quả bằng bao nhiêu ta nối với Bài 3: Viết phép nhân thành phép cộng phép nhân tương ứng. có các số hạng băng nhau Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn làm mẫu - HS đọc Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 x 4 = 12 - Lắng nghe. - Yêu cầu HS làm vào vở - GV gọi HS chữa bài. - HS làm bài - Nhận xét. a, 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15. Vậy 5 x 3 = 15 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng b, 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15. Vậy 3 x 5 = - GV nhận xét, tuyên dương. 15 3. Vận dụng, trải nghiệm c, 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18. Vậy 6 x 3 = 18 -Nhắc lại nội dung bài. - Lắng nghe. - Thuộc bảng nhân 2; 5 - GV nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi.
- 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Mùa xuân tình Hát và vận động theo nhạc bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện tập về đặc điểm - 1-2 HS đọc. các mùa Bài 1: Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: HS làm bài N2 a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo HS chia sẻ may, nắng chói chang, mưa rào. c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm, gió bấc, nắng ấm. Hoạt động 2:Luyện tập về dấu câu HS làm bài Bài 2: Điền dấu chấm và dấu chấm Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh ? than vào chỗ trống. Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh . Ở miền Nam nắng nhiều vào mùa nào ? Ở miền Nam nắng nhiều vào mùa khô. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Sau cơn mưa, cây cối như thế nào ? - Nhận xét, khen ngợi HS. Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi. Bài 3: HS làm vở - Viết câu trả lời: - Em thích nhất mùa nào? - Mùa nào em được rước đèn, phá cỗ? HS làm bài cá nhân vào vở
- - Mùa hè em thường làm gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ BẢO VỆ BẢN THÂN BÀI: BÍ MẬT GIẤC NGỦ TRƯA __________________________________________ Toán
- BẢNG NHÂN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: TC:Gió thổi - Chơi trò chơi GV:Gió thổi, gió thổi - Thổi gì, thổi gì? Thổi các nhóm mối nhóm 5 bạn Gv dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Quan sát. Theo dõi - Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2. - Đọc. - Gọi học sinh đọc. - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4. - 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh chuyển sang phép cộng để tính kết quả. - Theo dõi, tính, nêu kết quả. Vậy 2 x 2 = 4 - Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi - Đọc, học thuộc bảng nhân 2. viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. *Nhận xét: - HS lắng nghe, nhắc lại. Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết quả của phép nhân 2 x 3 = 6 - Hs đọc thuộc bảng nhân 2. - Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc thuộc. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: TC Trò chơi Đố bạn - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng - HS lắng nghe. Tham gia chơi trò nhân 2 vừa học để nêu kết quả cho Trò chơi.
- chơi: Đố bạn. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. Nếu trả lời đúng thì được đố bạn khác.) - Cùng học sinh nhận xét. - HS nêu. - Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Hs đọc bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng - HS thực hiện làm bài cá nhân. nào? - HS đổi chéo kiểm tra. - Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? Thực hiện như thế nào? - HS nêu. - Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng Việt ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.13. C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì

