Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

docx 17 trang Diễm My 15/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HShát và vận động theo bài hát :Bố là tất cả - HS lắng nghe. Gv dẫn dắt gt bài . - 2-3 HS đọc. 2. Hoạt động luyện tập thực hành - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. -HS lắng nghe - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS đổi chéo theo cặp. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. -HS quan sát - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường -1-2 HS trả lời Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -HS lắng nghe
  2. -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. -HS viết +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn -HS đổi chéo theo cặp vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -YC đổi vở và nhận xét - 1-2 HS đọc. -GV chữa bài , nx - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC ý b - HDHS hoàn thiện vào VBT ôly - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: hoạt động 2: Lưu ý HS khi viết tên địa chỉ gia đình mình thì viết như thế nào?( Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị.) __________________________________________ Tiếng Việt RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc
  3. GV mở video bài hát :Em yêu trường em Hs trả lời Trong bài hát có từ chỉ đặc điểm ? GV dẫn dắt, giới thiệu bài - 1-2 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành: - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ - 3-4 HS nêu. hàng + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. Bài 1+ Bài 2 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, - GV gọi HS đọc YC bài. thơm. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 3-4 HS đọc. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc - HS chia sẻ câu trả lời. điểm Bài 2:Trò chơi: Tìm mảnh ghép - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen láy thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:Bài 3: GV tổ chức HS các nhóm TL N2 và thi đặt câu. _______________________________ Toán NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút.24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
  4. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: chiếc đồng hồ. Hs hts và vận động Gv dẫn dắt GT bài - GV ghi đầu bài lên bảng. 2 Hình thành kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - HS nhắc lại đầu bài. - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - 5 phút. - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. - HS đếm và trả lời: 60 phút. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian biểu ngày thứ bảy của em. - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - Các nhóm lên trình bày - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? nhau đó là những buổi nào ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ?
  5. Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi và + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm hỏi HS: gì ? ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập thực hành - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ Bài 1: Số ? sáng. - Gọi HS đọc YC bài. - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ - Bài yêu cầu làm gì ? trưa. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi giờ chiều. + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? giờ đêm. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại - HS đọc. (miệng) - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13. thứ tự) Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài - Điền số ? - Bài yêu cầu làm gì ? - Xem giờ được vẽ trên mặt - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? đồng hồ rồi ghi số giờ vào dấu - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs đối chấm hỏi tương ứng. chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. - 4 giờ. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với - Số 4. tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - Lúc 4 giờ chiều. - GV nhận xét. - HS làm bài (miệng). Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với - HS nhận xét. mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì ? - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - HS đọc - GV đưa ra kết quả - Nhận xét - HS trả lời ? Vì sao em chọn đáp án B ? - Đồng hồ điện tử - GV nhận xét – Tuyên dương - HS làm bài vào sgk, sau đó 3. Vận dụng, trải nghiệm cho HS trình bày. - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét. - HS trả lời.
  6. - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy - HS giải thích buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - HS nêu. - GV nhận xét tiết học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ Tự học HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hoàn thành được các bài tập đã học các buổi sáng trong tuần - Củng cố đọc, rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu, luyện tập củng cố kĩ năng phân biệt chính tả, đặt câu. - Tự giác hoàn thành được các bài tập đã học - Phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Nội dung bài. - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nghe và vận động theo bài hát Em - HS nghe vận động theo nhạc bài hát yêu trường em. - GV giới thiệu vào bài. 2. Thực hành, luyện tập Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm đối - HS lắng nghe theo dõi mình thuộc tượng: nhóm nào để về nhóm thực hiện yêu Nhóm1: HS luyện đọc bài: Mẹ cầu. Nhóm 2. HS chưa hoàn thành mônToán Tự đọc bài. Lưu ý em: Đức Phúc; Bước 2: HS tự học theo yêu cầu. Minh Khang ; Phước Đức. tập. - HS mở bài trong tuần xem mình còn - GV theo dõi và giúp đỡ thêm HS bài nào chưa hoàn thành để hoàn thành trong tiết tự học. - Cho học sinh làm bài vào vở ô li: Luyện tập Tiếng Việt: Bài 1: Gạch dưới chữ viết sai chính tả (s/x) rồi chép lại từng câu cho đúng: - HS lắng nghe.
  7. a. Bé xay xưa đứng ngắm hoa xúng nở - HS thực hiện. sen lẫn với hoa xen trong hồ. Chữa bài, chia sẻ . b. Con chim xẻ đậu trên sà nhà bỗng xà suống xát đất rồi bay vụt qua cửa xổ. . b) Viết lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống ai hoặc ay: - gà m / .. - xe m / . - bàn ch ../ . - nước ch ../ 2. Đặt câu với mỗi từ chỉ đặc điểm: a. chăm chỉ . b. xanh mướt c. tròn xoe 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà ôn luyện kiến thức đã học - Tuyên dương tinh thần học tốt và hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Ba ngọn nến lung Hát và vận động theo nhạc linh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - YC HS quan sát tranh, hỏi: mẹ. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, tôi + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. của bạn nhỏ đối với mẹ? + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - HS thực hiện. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi - 3-4 HS trả lời. ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở - HS lắng nghe, hình dung cách viết. bài 1. - HS làm bài. + Em có tình cảm như thế nào đối với người thân? Vì sao? - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - HS thực hiện. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  9. _________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát:“Ba ngọn nến lung linh” GV dẫn dắt GT bài 2.Luyện tập thực hành -HS thực hiện * Đọc mở rộng. -HS đọc - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -Bài tập yêu cầu gì? -HS tìm đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành viêb trong gia đình. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Hs trả lời - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: chiếc đồng hồ. Vận động hát theo nhạc - Bài hát nói về cái gì? Dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: - HS quan sát + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô 15 phút sáng. hình đồng hồ) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? + Em thấy mặt trời mọc - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số chính là khoảng thời gian 15 phút nên 3. khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 giờ 15 phút sáng. -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy GV. giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình + HS trả lời đồng hồ) +Vì sao em biết đó là buổi chiều? - HS quan sát tranh
  11. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? giờ 30 phút chiều. - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên - 2 -3 HS trả lời khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ kim phút chỉ số 6.- 30 phút. - - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý - 1-2 HS đọc giờ khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - HS thực hành - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” -HS đọc yêu cầu - GV gọi HS chia sẻ -HS trả lời Nêu mỗi bạn trong tranh làm gì lúc mấy - Làm việc nóm 2 giờ? -2 nhóm chia sẻ trên giấy A3 qua máy quét. + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút mấy giờ ? chiều. + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. - GV liên hệ: + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt +Em làm bài lúc mấy giờ? đang ngủ. +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. Các nhóm chia sẻ tốt. Bài 2: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu:
  12. + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy -HS đọc yêu cầu giờ ? +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích + 10 giờ 30 phút đêm cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. + 22 giờ 30 phút - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Bạn Nam - HS hoạt động nhóm 4, sau đó chia - GV liên hệ giáo dục HS qua những sẻ trước lớp. việc làm của bạn Nam. - HS chia sẻ. -2 nhóm chia sẻ trên Đây là thời gian làm việc trong ngày giấy A3 qua máy quét. của bạn Nam. Vậy em nào chia sẻ thời + Nam học bài lúc 9 giớ 30 phut gian làn việc của trong ngày cho cả lớp sáng. nghe. +Nam ở thư viện lúc 3 giờ 15 phút - GV nhận xét, khen ngợi HS. chiều. 4. Hoạt động vận dụng + Nam tan học lúc 4 giờ chiều. - Hôm nay chúng ta học bài gì ? Nam rửa bát lúc 7 giờ 15 phút tối. - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . - Nhận xét giờ học. -Cả lớp chơi trò Ai nhanh, ai đúng. Chơi theo hướng dẫn của GV . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ NHỮNG VIỆC EM ĐỊNH LÀM CUỐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
  13. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, giao tiếp, trình bày. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - HS củng cố lại thói quen làm việc theo thời gian biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể: lớp chúng Hát và vận động theo nhạc mình đoàn kết Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp sạch sẽ : -Tham gia vệ sinh trường lớp, tích cực phát HS lắng nghe biểu xây dựng bài: Em Thảo Vy; Đoàn Yến; Quang; Thành Đạt . * Tồn tại: - Một số em vẫn chưa tự giác học tập như Minh Đức Phúc ; b. Phương hướng tuần 16: Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần sinh trường, ôn tập tốt để chần bị kiểm tra 16. cuối kì 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - YCHS Làm việc theo cặp đôi, người kể, người nghe. Tự nhận xét xem mình đã làm
  14. được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn còn quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục. - GV Khen ngợi, đánh giá. -HS chia sẻ. Kết luận: Lập thời gian biểu thì dễ mà làm việc theo thời gian biểu thì khó. Ai cũng thấy - HS thực hiện. khó, kể cả người lớn vì chúng ta hay quên, hay mải chơi, hay lười,... Nhưng chính vì thế, HS thực hiện. chúng ta cần cố gắng hằng ngày để tạo thành thói quen. b. Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em cần làm cuối tuần. Hoạt động nhóm: - GV mời HS viết hoặc vẽ ra giấy một việc mình định làm vào cuối tuần này: Đó là việc gì? Em cần chuẩn bị gì để làm được việc đó? - HS ngồi theo nhóm, tổ và lắng Em sẽ làm vào thời gian nào? Em có cần nhờ nghe các thành viên chia sẻ về dự ai hỗ trợ không? định cuối tuần của mình. Các bạn - GV tổ chức HS báo cáo. góp ý thêm. - GV nhận xét. Ví dụ: Bạn An dự định cuối tuần sẽ 3. Hoạt động vận dụng học cách bóc trứng luộc. Bạn Bình - GV mời cả tổ đập tay và nói: Quyết tâm! dự định cuối tuần sẽ vẽ một bức Quyết tâm! Quyết tâm!. tranh để tặng bố. Bạn Hoà dự định -GV khuyến khích HS thực hiện dự định cuối cuối tuần sẽ nhổ tóc bạc cho bà, tuần và hẹn sẽ hỏi lại về việc này vào tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả l/n ; ao/au - Biết tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, tính cách người thân trong gia đình. - biets viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  15. - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Đức Phúc; Doãn Đỉnh; Khang, Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li HS đọc yêu cầu Bài 1: Tìm HS tự hoàn thành vào vở a. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng l Chia sẻ, nhận xét b. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng n Bài 2: ao hay au? Cây c ; .sâu; cây c c vút Bài 3: Gạch chân các từ ngữ chỉ tình cảm người thân trong gia đình Chăm sóc, chăm chỉ, vui chơi, yêu thương, kính trọng, quan tâm. HS làm vào vở Bài 4: Viết 3 – 4 câu thể hiện tình cảm cả Trình bày kết quả, nhận xét em đối với người thân. -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Hoạt động vận dụng: - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ( có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  16. -- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 84 - 27 35 - 19 47 - 29 31 - 37 Nhận xét Bài 2: Tính HS đọc. 64 – 28 – 12 47 – 19 + 27 = = HS đọc tóm tắt. - HS trả lời = = - HS làm bài Bài 3: Ôn tập về đơn vị đo thời gian 1 ngày có mấy giờ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ? 1 ngày chia làm mấy buổi? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến - 2 -3 HS trả lời mấy giờ? Chia sẻ - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh. 3. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại nội dung bài - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ - GV nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  17. ____________________________ Kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP ỨNG XỬ BÀI : GIÁ TRỊ NỤ CƯỜI ____________________________