Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

docx 17 trang Diễm My 15/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp. kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. cả trường, thực hiện phần nghi lễ - Thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần , - Lớp trực tuần lên nhận xét thi đua. TPT Đội) - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS về lớp theo hàng. các công việc tuần mới. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp Phần 2. Hoạt động chủ đề: Hướng dẫn kĩ năng thoát hiểm - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. HS xem vi deo
  2. - GV chiếu video - GV hỏi: + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy chúng ta làm gì? hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra - HS nêu hỏa hoạn? + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi + Đỡ hít phải khí cháy người xuống? + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu + Vì khi đi cầu thang máy xuống thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? giữa chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng. + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện + Số điện thoại 114 thoại nào? *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn - Lắng nghe chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai - Thảo luận theo tổ phân vai. chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống tổ bạn. tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. - HS tổ khác nhận xét *KNS: + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ - Lắng nghe làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như + Em sẽ gọi người lớn. thế nào? - GV nhận xét và tuyên dương. + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) bố mẹ, Ra ngoài ban công hét - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu lớn, dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - Lắng nghe
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Hát vận động theo nhạc Gia đình nhỏ hạnh phúc to - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  4. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - HS thực hiện theo nhóm bốn . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết - Nhận xét, tuyên dương HS. ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nhau ngủ,.... - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na của nhân vật. đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy - Gọi HS đọc toàn bài. theo dân làng. - Nhận xét, khen ngợi. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... 4. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - Tuyên dương, nhận xét.
  5. Bài 2: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra - 2-3 HS đọc. những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể - 2-3 HS đọc. hiện tình yêu thương với em Na. -HĐ nhóm. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng phụ. HS: Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
  6. kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào bảng con . - YC HS làm bài vào bảng con vở - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách cách - Mời 2 HS lên bảng làm. tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến đánh Bài 2: giá. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - Cần tính tổng của những số nào? - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách làm - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3:Hs làm vở - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Lớp NX, góp ý. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 HS đọc. Bài 4:HS làm việc nhóm 2 - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài tập. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS thảo luận, tìm câu trả lời. làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - Lớp NX, góp ý. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc.
  7. Bài 5: - HS thực hiện ghép số và trả lời câu hỏi theo - Gọi HS đọc YC bài tập. nhóm bàn. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời - HS chia sẻ. các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nghe HD cách chơi. - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Các nhóm chơi trò chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  8. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa N đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Luyện viết thêm chữ hoa N - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. __________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời câu dung bóng nói của Mai, thảo luận hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX
  10. - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - HS đọc tên các điểm. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - 2 -3 HS trả lời - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và - 1-2 HS trả lời. cho biết ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - HS đọc tên hình. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng. - HS trả lời - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong lớp - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. dụ về điểm, đoạn thẳng. - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: HS làm việc nhóm 2 - 2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm làm việc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. Bài 3:HS làm vở ôly - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, trả lời câu hỏi. - YC HS quan sát mẫu và HD: + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng.
  11. - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - Kiểm tra và góp ý cho nhau. của nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc Hát và vận động -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì?
  12. - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS lắng nghe. HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS lắng nghe. chuyện Hai anh em. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Em cần làm gì để tình cảm anh chị em của mình luôn - HS chia sẻ. gắn bó, đoàn kết? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động 2: Khuyến khích HS kể câu chuyện nối tiếp theo tranh . __________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. Đọc tên các điểm, đoạn thẳng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH: - HS quan sát, trả lời câu hỏi. + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng - 2 HS trả lời - Lớp NX. có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - HS đọc tên các điểm. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 2 -3 HS trả lời - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB - 1-2 HS trả lời. về hai phía ta được đường thẳng AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường - HS đọc tên hình. thẳng nào? - HS trả lời - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - 2 HS trả lời.
  14. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong - HS quan sát,nhận biết đường cong. cho HS nhận biết. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - Các nhóm làm việc sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: HS làm việc nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS - Quan sát, trả lời câu hỏi. kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:HS làm việc cá nhân - Gọi HS nêu YC bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc - 2 HS nêu. S. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS chia sẻ trước lớp Bài 3: HS làm việc nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 HS đọc. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - Các nhóm thực hiện yêu cầu. quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp NX, - Gọi HS đọc YC bài. góp ý. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - 2 HS đọc.
  15. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp NX, đường cong có trong thực tiễn cuộc góp ý. sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Hát và vận động hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật.
  16. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.112. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, - Nhận xét, tuyên dương HS. bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. vang sân nhà. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể + C3: Đáp án: a,b,c,e hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. + C4: Đáp án b - Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Nói tình cảm - HS chia sẻ. của mình với anh chị em? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. ______________________________