Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Giáo dục kỹ năng sống 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Giáo dục kỹ năng sống 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_giao_duc_ky_nang_song_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Giáo dục kỹ năng sống 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Mùa xuân tình Hát và vận động theo nhạc bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. * Nghe- viết - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. 3.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành - HS đổi chép theo cặp. *Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- - HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào vở - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 4. Vận dụng trải nghiệm kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Mùa xuân tình Hát và vận động theo nhạc bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình - 1-2 HS đọc. cảm bạn bè. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước - GV HS đọc YC bài. lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, - Bài yêu cầu làm gì? quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ quý mến, giận dỗi, ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm ba. nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô vuông cho phù hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3:Luyện về dấu câu Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở - HS đọc. cột B. - 1-2 HS đọc. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A - HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đôi. đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:BT3 : GV tổ chức cho HS TL N2 rồi TC: trò chơi Mảnh ghép kì diệu theo sự xung phong của HS. Nếu HS chon mảnh ghếp bên A đúng với bên B thì được thường một tràng pháo tay __________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng
- -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Máy tính ,máy chiếu -HS :SGK,Vỏ ôly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại HS tham gia chơi bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Tính từ phải sang trái cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS trả lời -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? -Phep tính cộng ,lấy 87 +6 -Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch Bài giải được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch tính gì?Nêu phép tính ? được số bao thóc là: -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp 87+ 6 = 93 (bao thóc) trình bày vào vở Đáp số :93 bao -Gọi 1 số HS đọc bài thóc -HS nhận xét
- -GV nhận xét,tuyên dương Bài 3 -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS chơi trò chơi -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép kì diệu” -GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời ,trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép tiếp theo và được nhận một -HS đọc phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả -Thực hiện từ trái sang phải lời cho bạn khác. Bài 4: -HS chơi trò chơi -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng ta thực hiện như thế nào? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” -GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời -HS đọc và trả lời đúng sẽ được nhận một phần -HS tìm và vẽ thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời - 38 ,9, 5 cho bạn khác. Bài 5: 38 + 9 + 5 =52 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho chú Sóc -GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà -GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ____________________________ Hướng dấn tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng: - Củng cố phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - HS có thái độ tính toán cẩn thận - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát một bài hát khởi HS khởi động theo bài hát động. 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập trong - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành để tuần của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành bài tập: hoàn thành tiếp. Môn Toán; Tiếng Việt, TNXH - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Luyện câu câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động HS lắng nghe: GV gọi HS đọc y/c. Bài 1: Đánh dấu V vào ô trống trước -HS đọc yêu cầu các từ ngữ chỉ tình cảm của dê trắng +BT yêu cầu đánh dấu X vào ô trống trước dành cho bê vàng. các từ ngữ chỉ tình cảm của dê trắng dành cho bê vàng. lo lắng, thương, nhớ - HS đọc bài làm quý mến, lo iắng, giúp đỡ - HS nhận xét, bổ sung che chở, chia sẻ, nhsớ - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- -GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? -GV gọi 1-2 HS trả lời -HS hoàn thành bảng vào vở -GV gọi 1-2 HS đọc lại trước lớp +Từ ngữ :đi tìm cỏ, chạy khắp nẻo, gọi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết lại những từ ngữ chỉ hoạt động của bê vàng và dê trắng trong khổ -HS đọc đề bài thơ cuối. M: đỉ tìm cỏ -HS làm vào vở -HS nhận xét - GV cho hs tìm những từ chỉ hoạt VD: Em gọi bạn Hùng đi đá bóng cùng em. động của bê vàng và dê trắng trong khổ thơ cuối. -GV nhận xét , kết luận - HS xác định yêu cầu bài tập. Hoạt động 2: Củng cố phép cộng (có nhớ) - HS nêu lại cách đặt tính. số có hai chữ số với số có một chữ số. - HS đặt tính trên bảng con và tính. Bài 1:Tính - HS nêu cách làm của mình. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu - HS cùng GV nhận xét. bài 1. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhắc lại. 25 +6; 37 +5; 34 +8; 46+ 9; 87+ 4 - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? 3.Vận dung: Nêu các bước đặt tính rồi tính số có hai chữ số với số có 1 chữ số ? -GV nhận xét giờ học ____________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG EM THAM GIA CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ về tình bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS:vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV mở vi deo về tình bạn : Lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm bốn. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi. Tranh 1: Tranh 1: + Có hai bạn HS, hai mẹ con; phía xa + Có những ai trong tranh? có mấy bạn nhỏ. + Hai bạn nhỏ đang đi học, vì hai bạn + Các bạn đang làm gì? Vì sao em biết? mặc đồng phục, trên vai khoác cặp, Tranh 2: Tranh 2: + Có ba bạn trong tranh. + Có những ai trong tranh? + Ba bạn đang trao đổi bài. Bạn ngồi + Các bạn đang làm gì? giữa đang chỉ tay vào quyển sách. Hai bạn ngồi bên chăm chú lắng nghe. + Các bạn là những HS rất chăm chỉ, + Theo em, các bạn là người thế nào? biết giúp đỡ nhau trong học tập, Tranh 3: Tranh 3: + Tranh vẽ cảnh giờ ra chơi trên sân + Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? trường.
- + Các bạn đang làm gì? + Các bạn HS đang vui chơi. Có ba bạn đang chơi đá cầu. Một bạn nam đang giơ chân đá quả cầu. Hai bạn còn lại trong tư thế nhận cầu. Ở phía xa, có hai bạn đang chơi nhảy dây. + Em thấy giờ ra chơi của các bạn thế + Giờ ra chơi của các bạn rất vui, nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, mỗi tranh 2-3 HS nói. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt - HS quan sát, tìm câu trả lời. động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 1-2 HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________
- Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết tìm đọc một bài thơ ( hoặc câu chuyện) về tình bạn. - Biết nội dung và chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phâm chất - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: SGK, sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Mùa xuân tình bạn - HS hát và vận động . 2. Hình thành kiến thức . * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ về tình bạn. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, tên - 1-2 HS trả lời. tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS làm bài. - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ bài. - Tìm các bài viết về những hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP
- HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: CHƠI TRÒ: ĐỒ! ... CỨU! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. Thông qua trò chơi tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. 2.Năng lực và phẩm chất -Phát triển năng lực trình bày, hợp tác - Tinh thần đoàn kết, giáo dục HS yêu trường, yêu lớp, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể - HS hát a. Sơ kết tuần 10 - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh động của tổ, lớp trong tuần 10. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. động cuối tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ kết quả kết quả hoạt động trong tuần. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết Tham gia vệ sinh trường lớp, tham gia văn quả hoạt động cuối tuần. nghệ chào mừng 20/11, chữ viết nhiều em tiến bộ: * Tồn tại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Một số em nghỉ học do bị ốm; Minh Khang; Phúc Đức.. - 1 HS nêu lại nội dung. Một số em còn ăn quà vặt cắt giấy làm bẩn lớp .. - Một số em Môn Tiếng Việt tiến bộ chậm: Đức Phúc.. - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến b. Phương hướng tuần 11: - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm tuần tới. việc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. dung trong tuần tới, GV bổ sung Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung - Cả lớp biểu quyết hành động bằng các nội dung trong kế hoạch. giơ tay. + Thi đua học tập tốt chào mừng ngày nhà giáo VN 20.11. HS chia sẻ. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 2. Sinh hoạt chủ đề -HS quan sát và thực hiện a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Chia sẻ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp. - HS thực hiện. b. Hoạt động nhóm: − GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng thành vòng tròn. Cả lớp cùng chơi trò Đồ! ... Cứu! − GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS - HS tập trung dưới sân cùng chơi. - Khen ngợi, đánh giá. - HS lắng nghe - GV kết luận: Trong những lúc mình gặp khó - HS thực hiện. khăn, hãy tin rằng luôn luôn có thể nhờ tới sự trợ giúp của bạn bè. - Khen ngợi, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm. Lắng nghe - khi HS khi gặp khó khăn hãy nhờ tới sự trợ giúp của bạn bè, thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
- + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Que tính, SGK - HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : GV cho Hs chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20 HS chơi trò chơi 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 76: + Nêu bài toán? - GV hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? + Bạn Mai có 36 cục pin, bạn Rô-bốt + Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu cục có 17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao pin con làm phép tính gì? nhiêu cục pin? * GV hướng dẫn HS thao tác với que - HS trả lời tính tìm kết quả(GV lấy que tính gài trên bảng cùng HS) - HS nêu phép tính: 36 + 17 + Lấy 36 que tính, lấy thêm 17 que tính nữa - GV yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày cách làm - HS thao tác trên que tính và tìm kết quả * GV hướng dẫn đặt tính và tính ( Dựa - HS chia sẻ vào cách đặt tính và tính các số có 2 chữ số không nhớ HS nêu cách đặt tính và tính, nếu HS không làm được giáo viên hướng dẫn từng bước) + Yêu cầu HS nêu cách đặt tính + Yêu cầu HS nêu cách tính GV NX chốt cách đặt tính, tính đúng - HS nêu ? Khi tổng các chữ số hàng đơn vị lớn hơn 9 ta làm như thế nào?
- - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nêu 3. Luyện tập thực hành: - HS trả lời Bài 1: ( HS làm bảng con) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 1-2 phép tính. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - GV NX, chốt bài làm đúng - HS lắng nghe. ? Khi tính thực hiện theo thứ tự nào? Khi tổng các chữ số hang đơn vị lớn hơn 9 ta làm như thế nào? - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:(HS làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? trước lớp. ? Trong phép cộng có nhớ em lưu ý điều gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Mùa xuân tình bạn Hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - 1-2 HS đọc. Bài 1:- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì?Nhìn tranh, viết 2- - HS làm việc cá nhân chia sẻ trước lớp: 3 câu nói về hành động của bạn nữ trong tranh - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Yêu cầu HS QS làm việc cá nhân, Ví dụ: Bạn nữ đang giúp đỡ một bạn nam khi bị ngã. Bạn đã dìu bạn nam đứng dậy. Đây là một hành động rất đáng khen.
- - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thảo luận nhóm 2 - HS làm bài. Mây: - Chị Gió ơi, chị đi đâu thế? Chị gió: - Chị đang bận rủ các bạn mây đi làm mưa đây. Mây: - Làm mưa để làm gì hả chị? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Chị gió: - Làm mưa để cho cây cối tốt - GV chữa bài, nhận xét. tươi. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mây: - Thật là tuyệt! Em sẽ đi cùng Bài 2: chị. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? *Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặcdấu chấm than vào - HS các nhóm chia sẻ. Mây: - Chị Gió ơi, chị đi đâu thế Chị gió: - Chị đang bận rủ các bạn mây đi làm mưa đây - HS chia sẻ. Mây: - Làm mưa để làm gì hả chị Chị gió: - Làm mưa để cho cây cối tốt tươi Mây: - Thật là tuyệt Em sẽ đi cùng chị
- - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2, chọn dấu thích hợp điền vào ô trống Gọi HS chia sẻ bài HS TL N3 - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BÀI: SỔ MŨI PHẢI LÀM SAO ?

