Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

docx 15 trang Diễm My 15/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. *Phát triển năng lực và phẩm chất: -Giúp HS thực hành sử dụng tiền để mua hàng hoá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.Một số đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS quan sát. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - 2-3 HS trả lời. 2. Sinh hoạt theo chủ đề : Nghe chia sẻ chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. Hình thành kiến thức: - GV chiếu trên màn hình các đồng tiền Việt Nam. -GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị - HS lắng nghe và thực hiện HS nhận xét đặc điểm khác biệt của tờ
  2. tiền đó (màu sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền). - GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham - HS thực hiện đọc nối tiếp. gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng - HS thảo luận nhóm 2. mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng. Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: - HS trình bày *Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồng tiền việt Nam - YCHS thảo luận nhóm 2. Mỗi nhóm chọn 1 tờ tiền để quan sát. GV giao nhiệm vụ: - HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó (hình ảnh Bác Hồ, danh lam thắng - 2-3 HS trả lời. cảnh,...). - GV quan sát hổ trợ học sinh - Mỗi nhóm phân công HS chuẩn bị trình bày những nhận xét của nhóm mình. Kết luận: - GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đồng tiền Việt Nam. - HS lắng nghe. - GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước, cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử − lãnh tụ của nhân dân. *Hoạt động 2: Chia sẻ nhười tiêu dùng - HS lắng nghe và tham gia trò chơi thông minh - HDHS tham gia trò chơi : Đi chợ - HS trả lời - Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn tượng về trò chơi: + Em đã mua được món đồ nào? Vì sao - 2-3 HS trả lời. em chọn mua món đồ đó?
  3. + Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính tiền có nhầm lẫn gì không? Em có kiểm tra lại hàng khi mua không? Em để tiền ở - HS đọc nối tiếp. đâu? Em có mang túi đi mua hàng không? + Nhận xét xem người bán, người mua có lịch sự không? Kết luận: GV cùng HS đọc đoạn thơ: - HS thực hiện “Nhờ công sức lao động Mới làm ra đồng tiền Em giữ gìn, quý trọng Học tiêu tiền thông minh!” 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ, người thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm các tờ tiền Việt Nam khác. - Về nhà em hãy xung phong đi chợ cùng người thân, xin phép được tự chọn một món đồ và tự tay trả tiền cho người bán hàng, kiểm tra món đồ sau khi mua. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 4
  4. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Gv cho Hs chơi trò chơi truyền điện on lại phép cộng ;phép trừ qua 10 Lớp trưởng điểu khiển cả lớp chơi . Nhận xét 2. Luyện tập : (Làm việc cá nhân) - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - GV hỏi: hướng dẫn. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và chuồng ghi số nào? 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và ứng với con chim đó? 7 + 8 là chuồng ghi số 15. - GV yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim. 2-3 nhóm HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp theo nhóm 2. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi Bài giải gì? Số quyển sách và quyển vở trên giá là: 9 + 8 = 17 ( quyển)
  5. + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu Đáp số: 17 quyển vở và sách quyển sách và vở ta làm phép tính gì? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thực hiện chơi. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua những cuốn sách - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ - Cả lớp đọc thầm. lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa - HS đọc nối tiếp đoạn. đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. - HS chia đoạn + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm đôi. sgk/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo.
  7. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. một cuốn sách mới, cho HS quan sát, - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS của nhân vật. dự đoán về nội dung sách: Tên sách là - Gọi HS đọc toàn bài. gì? Qua tên sách em biết được điều gì? - Nhận xét, khen ngợi. C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b 3. Luyện tập thực hành. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các Bài 1: mục Xương rồng, Thông, Đước. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em - Tuyên dương, nhận xét. phải đọc trang 25 Bài 2: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - 2-3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo - Gọi các nhóm lên thực hiện. yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  8. - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : Cho HS đọc bảng cộng ,bảng trừ (qua Đọc thuộc lòng bảng cộng bảng trừ qua 10) 10. 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Phép cộng, phép trừ. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Ta tính từ trái qua phải. nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 - GV cho HS làm việc nhóm 2 b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 - Gọi các nhóm chia sẻ . - Nhận xét, tuyên dương. Các nhóm chia sẻ Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC gì? hướng dẫn. + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức Bài giải tranh ta làm thế nào? Mai vẽ được số bức tranh là: -Cho HS làm bài vào vở. 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 8 bức tranh. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (Làm việc nhóm 4) - HS chia sẻ.
  9. Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe hướng dẫn, viết bài đúng, kịp thời - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - HS quan sát.
  10. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập . - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất -- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với tập thể, lớp, tôn trọng bạn bè - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học.
  11. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu trước lớp. chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Cả lớp nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - GV hướng dẫn HS kể cho người thân với bạn theo cặp. nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe, nhận xét. - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá - HS lắng nghe. những điều mình đã làm được sau bài - HS thực hiện. học. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng trừ qua 10 trong phạm vi Nhận xét 20 -GV gt bài . 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: (HS làm việc cá nhân ) - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; - GV hướng dẫn học sinh làm bài: 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc xương;
  13. + Đọc tên từng con vật và phép tính thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết tằm là lá dâu. quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả - 1-2 HS trả lời. tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:(HS làm việc nhóm 2) - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Gọi HS đọc YC bài. hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? a) Đáp án B b) Đáp án C. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính - HS chia sẻ. ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: (HS làm việc cá nhân ) - HS thực hiện chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - HS làm bài cá nhân. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Cho HS làm bài trong vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Tiếng Việt
  14. ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( TIẾT 1+ 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc - HS luyện đọc theo nhóm đôi. tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS đọc. trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  15. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ - Nhận xét, tuyên dương HS. thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C3: Đáp án C giọng đọc vui vẻ, háo hức. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Nhận xét, khen ngợi. đâu – sâu; gì – đi. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS đọc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. Yêu cầu HS đọc diễn cảm - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________