Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT, ĐỌC THƠ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà cho khéo. 2.Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Tham gia hoạt động chung của lớp, Hình thành năng lực trình bày, giao tiếp, nhận xét - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, các loại đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS chào cờ Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. các lớp trong tuần qua. - HS điều khiển lễ chào cờ đầu tuần. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển mới. khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành: *Hoạt động : Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
- - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV cho HS hát, đọc thơ đồ dung học tập - GV cho HS hỏi: HS nêu + Bài hát nhắc đến những vật gì? + Tác dụng của đồ vật đó?cần bảo quản như thế nào? + Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học sinh? − Em thực hành đọc thơ hoặc hát với bạn. HS thực hành đọc thơ, hát Ví dụ: Bài thơ: “Hai cây bút” Bút chì và bút mực Chơi thân ngay từ đầu Nhận xét các bạn Cùng em đi đến lớp Lại cùng về với nhau. Bút mực phải viết nhiều Vẫn không hề kêu mệt Bút chì thì viết ít Nhìn bút mực càng thương. Ở nhà hay ở trường Hai bút đều viết đẹp Mẹ khen hai cây bút Xoa đầu cả bé ngoan. Kết luận: Các em về nhà sắp xếp và trang trí góc học tập của em sao cho sạch sẽ, gọn HS lắng nghe gàng, ngăn nắp. GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc HS trả lời việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn một việc nhà để tập làm cho khéo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 2. Năng lực và phẩm chất: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; + Hình thành và phát triển năng lực văn học (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận hình ảnh của trống trường cũng có những cảm xúc như con người). + Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ (biết nói lời tạm biệt). Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, cảm nhận được niềm vui đến trường. - Bồi dưỡng cách ứng xử hòa nhã với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Tiếng trống trường -Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm. các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
- liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: - 2-3 HS đọc. Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS thực hiện theo nhóm bốn - Các nhóm thi đọc trước lớp 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: các dụng cụ trò chơi Bắt vịt. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho học sinh vận động theo bài -HS thực hiện hát -Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:(HS nêu nối tiếp) - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc nối tiếp các kết quả. - GV nêu: - 1- 2 HS trả lời. Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2( HS làm việc nhóm 2) - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - HS lên bảng. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính Bài giải: nào? Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV yêu cầu HS trình bày vào nháp 6 + 3 = 9 ( bạn ) sau đó chia sẻ trước lớp. Đáp số: 9 bạn. - Các nhóm khác chia sẻ bài bạn, - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:( HS làm bài cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - 2 - 3 HS đọc. + Bài toán cho biết điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS lên bảng. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Bài giải: HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: tra chéo vở cho nhau. 15 – 3 = 12 ( con ) Đáp số: 12 con cá sấu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức “Trò chơi “Bắt vịt” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV ghép đôi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 2. Năng lực và phẩm chất: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; + Hình thành và phát triển năng lực văn học (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận hình ảnh của trống trường cũng có những cảm xúc như con người). + Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ (biết nói lời tạm biệt). Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, cảm nhận được niềm vui đến trường. - Bồi dưỡng cách ứng xử hòa nhã với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Tiếng trống trường - HS hát em Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm cách trả lời đầy đủ câu. ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2.
- C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm. a.Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì b.Luyện tập theo văn bản đọc. sao lại chọn ý đó. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - YC HS trả lời câu hỏi - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện Bài 2: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào - 4-5 nhóm lên bảng. tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất
- - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp nhau nêu các phép cộng qua 10 trong Tham gia chơi phạm vi 20 - 2-3 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 2.Hình thành kiến thức viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: + Phép tính: 11 - 5 =? + Nêu bài toán? - HS chia sẻ cách làm. + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. - HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép tính 11 – 5 - HS trả lời. - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS đọc nối tiếp kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
- - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất - HS lắng nghe. sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - HS lấy các phép tính. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng , học một sàng khôn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, sạch. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa Đ đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Đ sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tâp, thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE :NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *Tích hợp GDDP: Chủ đề 2: Bảo vệ môi trường nơi công cộng(HS Nêu được hiện trạng môi trường xung quanh em và một số nơi công cộng (trường học, chợ, khu vui chơi, ); và một số biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Em yêu trường -Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đáng nhớ nhất. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS trao đổi về những điều trong với bạn theo cặp. trường mình muốn thay đổi. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
- diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. Tích hợp GDDP: Em đã làm gì để góp phần giữ sạch môi trường xung quanh em ? - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HDHS kể cho người thân, bạn bè nghe về ngôi trường, lớp học của mình. ________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp Tham gia chơi nhau nêu các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1:( HS làm việc nhóm 2) - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài N2. Các nhóm chia sẻ bài làm - 2 -3 HS đọc. -GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét HS. - HS quan sát, lắng nghe. Bài 2:(HS nêu nối tiếp) - HS đọc nối tiếp kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trình bày. Bài 3:(GV tỏ chức trò chơi) - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS - Gọi HS đọc YC bài. đọc phép tính, một bạn nói kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài. - Tổ chức cho 2 đội lên chơi. - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài 4: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lên bảng. chơi, luật chơi. - HS trả lời. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. Bài giải: + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối 13 – 5 = 8 ( tờ ) chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết Đáp số: 8 tờ giấy màu. quả của phép tính. Khoanh tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. Bài 5:(HS làm bài cá nhân vào vở) - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. nào? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm - HS lắng nghe. tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số 13 trừ đi một số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài thuộc lòng bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức
- * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ - 2-3 HS chia sẻ. trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.52. - Cả lớp đọc thầm. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày 3. Hoạt động luyện tập thực hành khai trường: Trần Trường An, Đỗ a. Luyện đọc lại. Duy Bắc. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C4: - Nhìn vào danh sách biết được số chậm rãi, rõ ràng. lượng học sinh. - Nhận xét, khen ngợi. - Biết được thông tin của từng người. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 lớp. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng - HS đọc. Việt. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

