Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

docx 17 trang Diễm My 15/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được những nơi vui chơi an toàn và không an toàn. - Biết lựa chọn nơi chơi đùa an toàn và tránh xa những nơi vui chơi không an toàn. - Chia sẻ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu nước (Yêu con người, ); trách nhiệm (trách nhiệm với xã hội, bảo vệ bản thân, ) , Phát triển năng lực: Giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, - Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hs toàn trường tham gia chào cờ 1.Hoạt động mở đầu : - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 2 và phổ biến quy định trường, lớp. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt theo chủ đề : Tuyên -Học sinh tham gia trò chơi chuyền truyền an toàn giao thông học đường bóng. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát
  2. - GV dẫn dắt vào hoạt động. Hình thành kiến thức: + Học sinh nêu các nơi vui chơi an toàn và không an toàn thông qua đoạn clip. a. Hoạt động 1: Tìm hiểu những nơi vui chơi an toàn - HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo - Học sinh quan sát tranh thực hiện yêu tài liệu). cầu. + Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? Nơi đó có an toàn hay không? - Học sinh trình bày cá nhân – học sinh + Các em hãy kể thêm những nơi vui nhận xét, bổ sung. chơi an toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn - Học sinh quan sát tranh trên bảng - Học sinh quan sát tranh thực hiện. (theo tài liệu). - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. Câu hỏi thảo luận: + Dãy 1: Tranh 1+2 - Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ ra + Dãy 2: Tranh 3+4 những nguy hiểm mà các bạn nhỏ có + Dãy 3: Tranh 5+6 thể gặp khi vui chơi. - Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận từng - Lắng nghe. tranh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Học sinh trả lời: Đuối nước, té cầu - Hỏi: em hãy kể thêm những nguy thang, hiểm khác có thể gặp khi vui chơi? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU HOẠT ĐỘNG: _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
  3. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HScả lớp nghe bài hát: Chơi cả mùa - HS lắng nghe và hát theo hè 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì - 2-3 HS chia sẻ. với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi - 2-3 HS luyện đọc. lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. Mời HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài 4. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe. Đọc lại bài thơ cho người thân nghe.
  4. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS cả lớp nghe bài hát: Chơi cả mùa - HS lắng nghe và hát theo hè 2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lần lượt đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Gọi HS đọc lời đối thoại C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều - Nhận xét, khen ngợi. búp bê và quần áo đẹp Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa đọc. hồng và một cái ô tô
  5. Bài 1: C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. anh con ngựa hồng và cái ô tô. - YC HS trả lời câu hỏi - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em - Tuyên dương, nhận xét. nhiều búp bê và quần áo đẹp. Bài 2: C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 3- 4 em đọc trước lớp 4. Hoạt động Vận dụng - HS chia sẻ. Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán SỐ HẠNG-TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển năng lực tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:Cho Hs chơi trò chơi truyền điện :Tìm số liền trước, 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở liền sau của một số 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 6 + 3 = 9 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
  6. - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Cho hai số hạng: 10 và 14. + Bài cho biết gì? + Bài YC tính tổng. + Bài YC làm gì? + Lấy 10 + 14. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 3. Luyện tập thực hành Bài 1/13: HS làm việc cả lớp - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - HS nêu. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? Số hạng 7 14 20 62 - GV hướng dẫn tương tự với các số Số hạng 3 5 30 37 hạng: 20 và 30; 62 và 37. Tổng 10 19 50 99 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/13:Hs làm việc cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên - 2 -3 HS đọc. bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các - 1-2 HS trả lời. thẳng hàng. - HS quan sát. 42 - HS thực hiện làm bài cá nhân. +35 60 81 24 77 +17 +16 +52 77 97 76 - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
  7. Bài 3/13:Hs làm việc cá nhân - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - Bài cho những số hạng nào? - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - Bài cho tổng nào? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em trước lớp. hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng Lập phép tính : 32+4 = 36 36 hoặc 44. và 23 +21 = 44 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:Bài tập 3 GV tổ chức TC: Ai nhanh ai đúng ( Hai đội chơi lên lập các phép tính đúng từ các số hạng đã cho. __________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Bàng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi bắn tên Ôn Học sinh thực hiện trò chơi bắn tên lại phép cộng. Từ phép cộng bài cũ rút
  8. ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng - 2-3 HS trả lời. và trừ + Trên cành có 12 con chim. Có hai con 2.Hoạt động hình thành kiến thức chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: nhiêu con chim? + Nêu bài toán? + Phép tính: 12 - 2 =10 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Nêu phép tính? - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Bài cho biết gì? + Bài YC tính hiệu hai số + Bài YC làm gì? + Lấy 15 -7 + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ , ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3.Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc theo thành phần phép tính phiếu - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu 86-32=54 47-20=27 của phép tính Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? Số trừ 32 Số trừ 20 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn Hiệu 54 Hiệu 27 lại - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14:Hs làm bảng con - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - HS nêu. Số bị trừ 57 68 90 73 a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Số trừ 24 45 40 31 việc đặt tính các thẳng hàng.
  9. - YC HS làm bài vào bảng con. Hiệu 33 23 50 42 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3/14:Hs làm vào vở - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nhận - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu xét 68 - HS quan sát. -25 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng 43 con. - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 -16 -52 34 Bài 4: Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, 33 33 42 tóm tắt làm vở - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho những số nào? - 1-2 HS trả lời. - Số thuộc thành phần nào? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? ô tô, 3 xe rời bến Cần làm phép tính nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập ? một phép tính. tính và trình bày lời giải - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình ngợi HS. bày. HSG có thể trình bày : 15- 3= 12( ô tô) Còn lại 12 ô tô. Bài Giải 4. Hoạt động vận dụng Số ô tô còn lại trong bến là: - Hôm nay em học bài gì? 15-3=12 (ô tô) - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành Đáp số 12 ô tô phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. - HS nêu. - HS chia sẻ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt CHỮ HOA Ă, Â
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh chữ hoa A.; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho học sinh hát và vận động theo bài hát :Ở trường cô dạy em thế. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  11. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, - HS thực hiện. Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. *Năng lực và phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS cả lớp nghe bài hát: Niềm vui của bé Bài hát nói đến điều gì ? - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
  12. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi lời cảu mình tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê sẽ và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất . + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn vẫn ? cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhau nghe đoạn của mình chọn kể trước lớp. - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại - HS đóng vai câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS lắng nghe, nhận xét. nội dung của câu chuyện. Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào - HS lắng nghe. câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (TIẾT 1+ 2 )
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. *Năng lực và phẩm chất: - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài học . - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo bài hát: Em muốn làm Bác sĩ - GV hỏi: + Em vừa nghe bài hát gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng - 3 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm ba * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  14. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn 3.Luyện tập thực hành nhưng rất vui * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở - HS thảo luận và nối cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp, - Gọi HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. - HS nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS đọc. trường. - HS nêu. - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
  15. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:lớp trưởng điều khiển cả lớp - HS tham gia trò chơi chơi trò chơi truyền điện. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1/15: :(HS làm việc cá nhân) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Viết các số thành tổng theo mẫu - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? Tách số theo tổng các hàng chục và đơn - GV nêu: vị + Nêu các chữ số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở + ghi thành tổng các số theo hàng? 64= 60+4 - Nhận xét, tuyên dương HS. 87= 80+7 46= 40+6 Bài 2/15: :(HS làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì?
  16. YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào Màu Đỏ Vàng Xanh bảng tổng hợp rồi thực hiện Số ngôi sao 11 8 10 - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? - HS đọcyêu cầu bài tập. Tính tổng ta cần thực hiện phép tính - 1-2 HS trả lời. nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? 11+8 = 19 c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC số ngôi sao màu vàng hướng dẫn. Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? 10-8=2 Nêu phép tính, tính kết quả? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”: HD HS cầ thẻ số tương ứng tren ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé - 1-2 HS trả lời. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. của ta tàu. Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nhau đ ể được kết quả đúng nào? Đổi số 50 và 70 cho nhau Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và xếp trong các số trên toa tàu? đúng Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả? 41,30 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 41-30=9 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. Bài 4. :(HS làm việc cá nhân vào vở) - HS đổi chéo vở kiểm tra. Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào ? - 2 -3 HS đọc.
  17. - Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số - 1-2 HS trả lời. nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? - HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54,số trừ - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập 2,32: hiệu 43,22. một phép tính tìm để được hiệu là 43 và - HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 22 . - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. 3. Hoạt động Vận dụng Lập phép tính : 45-2=43 - Nhận xét giờ học. Và 54 -32 =22 - Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9 - HS lắng nghe. - HS quan sát hướng dẫn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: