Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn HS tập trung trên sân cùng HS cả trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào - Thực hiện nghi lễ chào cờ. cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. hiệu, GV trực tuần , TPT Đội) - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS về lớp theo hàng. khai các công việc tuần mới. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: 1.Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ màu áo chú bộ đội - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức * GV dẫn dắt vào hoạt động.
- *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - GV hỏi: - Quan sát + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là ngày nào? + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân đội + (22/12/1944) nhân dân VN? + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có + Chủ tịch Hồ Chí Minh tên là gì? . + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên + Đội Việt Nam tuyên truyền giải truyền giải phóng quân gồm mấy thành phóng quân viên? + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương + 34 thành viên Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này + (1989). được kí vào năm nào? + Năm nay, năm 2024, là năm kỉ niệm bao + (80 năm). nhiêu năm thành lập QĐNDVN? *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của - Thời chiến: công việc cơ bản nhất các chiến sĩ. là tham gia chiến đấu chống giặc. - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của - HS tổ khác nhận xét Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, làm đường, làm nhà, tham gia xây dựng nông thôn mới . + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn nhiều. - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ như nào? + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ quan trọng của mình là bảo vệ sự QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công việc bình yên cho đất nước. của mình? + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các chiến sĩ. - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế - Lắng nghe nào đối với các chiến sĩ tốt.
- - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao lưu cùng các chiến sĩ . - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ... .. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên mở vi deo bài hát: Mẹ ơi có biết Hs hát và vận động GV dẫn dắt GT bài: HS thực hiện. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh.
- + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - Một số HS trả lời câu hỏi. Các nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ HS khác bổ sung. ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS lắng nghe. thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe. khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe - Đọc cá nhân: GV đọc mẫu. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS giải nghĩa từ khó. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS thực hiện theo cặp. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã - HS đọc bài. thức rất nhiều vì con? + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu - HS làm việc nhóm (có thể đọc to mẫu. từng câu hỏi), cùng nhau trao đối + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện và tìm câu trả lời. lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt - Nhận xét, tuyên dương HS. cho con để con ngủ ngon. *Học thuộc lòng bài thơ
- Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS ngôi sao...thức vì chúng con. bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc trong phiếu. của cuộc đời con. • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. + Câu 4: * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã - GV đọc diễn cảm toàn bài. làm cho mình và nói câu biết ơn - Gọi HS đọc toàn bài. của mình trước nhóm để các bạn - Nhận xét, khen ngợi. góp ý. 3. Luyện tập thực hành. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. • HS lên bốc thăm chơi trò - Học sinh đọc lại bài thơ. chơi. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. -Học sinh trao đổi nhóm, thống + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. nhất câu trả lời trong nhóm, - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực + 2 - 3 HS trả lời. hiện tốt. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ câu của mình. nghe - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? nhận xét của bạn và góp ý của cô. - Em hãy nói một câu về người mẹ của mình? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS nói theo cảm nghĩ của mình. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Toán THỰC HÀNH CẮT ,GẤP,CẮT .GHÉP,XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 2. Năng lực, phẩm chất. Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực mô hình hóa toán học. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * Tích hợp GD Stem phần vận dụng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2.. Hoạt động Luyện tập - thực hành Hoạt động 1:Luyện tập Bài 1:- GV hướng dẫn HS lần lượt HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực thực hiện từng thao tác gấp, cát theo hiện lần lượt theo các yêu cầu của GV yêu cầu để nhận được mảnh giấy hình - Sản phẩm vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần lượt 2. thực hiện theo các yêu cầu của GV. Bài 2:- Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo thành yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình. hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài 1). - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để ghép được các sản phẩm: xếp thành hình ở câu a.
- - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc Dùng bốn hình tam giác vừa cắt được để theo nhóm xếp thành các hình từ câu b xếp thành mỗi hình theo các đường nét đến câu d. đứt dưới đây: - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những HS nghe và thực hiện các thao tác theo hình từ a đến d". yêu cầu của GV. Bài 3:- GV cho HS sử dụng giấy ô li Dùng bốn hình tam giác vừa cắt được hoặc giấy màu để cắt các hình theo để xếp thành mỗi hình sau: yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình Ghép hình 1 và hình 3 sẽ được hình ở tạo ra hình vuông. cột bên phải. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà không phải hình vuông. Bài 4:- GV yêu cầu HS tìm hai hình ở b) Ghép hình 1 và hình 3 sẽ được hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải. cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. Lời giải chi tiết: - Kết thúc tiết học, cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS 3.Hoạt động vận dụng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tích hợp GD stem ở bài tập 2
- Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n.
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 2. Năng lực, phẩm chất. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho HS. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2.Hoạt động Luyện tập - Thực hành Bài 1:GVhướng dẫn học sinh dùng thước có vạch cm để đo và vào vở. Bài 2: HS thực hành dùng thước có vạch Lời giải chi tiết: cm và đo hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV.ở nhà. Bài 3:HS đo các dộ dài đoạn thẳng AB,CD,GH,MN;NP và vẽ các đoạn thẳng ấy vào vở 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở video bài hát:Mẹ ơi có biết Hs hát và vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. trước lớp. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trước lớp. với bạn theo cặp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS làm việc theo nhóm/ cặp -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện học gì từ câu chuyện trên? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và - HS thực hiện. câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có - HS chia sẻ.
- ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. Hs nêu theo cảm nghĩ - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. Hs trả lơì IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - HS trả lời
- -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? -HS làm bài. -GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - NX bài làm của bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Em hãy tìm và nêu một số đường HS nêu. thẳng,đường cong xung quanh lớp học của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1+2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. Phát triển năng lực giao tiếp: Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả”
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS lắng nghe. câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường khác bổ sung. chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng - HS lắng nghe. của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: đọc mẫu. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu - HS chia đoạn. lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được - HS đọc nối tiếp đoạn. chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - HS giải nghĩa từ khó. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS thực hiện theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt đọc.
- - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm (có thể đọc to nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và nhóm khác nhận xét, đánh giá. tim câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nhau như thế nào? + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, cỗ cùng nhau. mẹ nhớ tới điều gì? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô là "bác" và "tôi". + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát bố dạy nết ngoan nào? cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con - GV cho HS thảo luận nhóm: chơi với nhau. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Câu 4: + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - HS thảo luận nhóm. - GV chốt đáp án. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động luyện tập thực hành. - HS lắng nghe. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. + 2 - 3 HS đọc. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận - HS lắng nghe. nhóm, tìm câu trả lời. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: - HS đọc, thảo luận nhóm. a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sao lại chọn ý đó. sự: đạ, xin, ạ. - HS lắng nghe. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS trả lời : Câu b. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. yêu cấu, để nghị. - 1 nhóm lên làm mẫu.
- - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng - Đại diện các nhóm lên bảng. vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - HS trả lời. - Các cặp đôi luyện tập. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 4. Hoạt động vận dụng: Hs trả lời - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________

