Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

docx 16 trang Diễm My 15/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_ket.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: viết bài sạch đẹp hoàn thành các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - Trước khi đi vào bài học cô mời các HS hát và vận động em cùng hát vang bài hát:Tiếng thời gian. - HS chia sẻ - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được điều gì? - GV nhận xét tuyên dương GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
  2. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. Vào vở ô ly kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:BT3 GV trình chiếu - gọi Hs trả lời để hoàn thành phần a,b - Cho HS tìm thêm những tiếng có phụ âm đầu l/n và đọc những từ đó ( Em Đức Phúc; Phước Đức; Doãn Đỉnh) ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆNTẬP.TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM; DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng - HS lắng nghe luật chơi
  3. thi điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc (xem)) vào chỗ chấm trong câu được - Các đội tham gia chơi ghi sẵn trong bảng phụ. Đội nào điền đúng và nhanh sẽ là đội thắng cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu cầu của đội thắng cuộc - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS đọc. mới - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc - 3-4 HS nêu. điểm + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, Bài 1:(HS làm việc nhóm 2) lọ mực - GV gọi HS đọc YC bài. + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, - Bài yêu cầu làm gì? nhọn hoắt, tím ngắt. - YC HS quan sát tranh, nêu: - HS thực hiện HĐ nhóm 2. + Tên các đồ vật. - HS chia sẻ trước lớp. + Các đặc điểm - YC HS các nhóm chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm. - 1-2 HS đọc. Bài 2: (HS làm việc cá nhân ) - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - 3-4 HS đọc. - YC làm vào vở ôly - HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: :(HS làm việc nhóm 2) - HS Thảo luận N2. - Gọi HS đọc YC bài 3.
  4. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp. - HS đọc. Gọi các nhóm chia sẻ, vì sao lại điền - HS các nhóm chia sẻ dấu hỏi . - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát và vận động theo bài Hát vận động theo nhạc hát 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS lắng nghe. + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS trả lời: Người con trong câu người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm chuyện có thể dùng tay xách túi rau và thế nào để người con biết mẹ xách túi túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? nhẹ hơn. -GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn -Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. tr 57. GV hỏi:
  5. + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - HS lắng nghe. -GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân - 1-2 HS trả lời. bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả -Cho HS quan sát hình b và cho biết bưởi. quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? -GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành và trả lời. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án A là đáp án đúng. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS đổi chéo kiểm tra. đáp án mình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo. - Bài yêu cầu làm gì? b) Con mèo nặng hơn con thỏ. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ câu hỏi theo SGK tr 58. nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. Bài 3: a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - Gọi HS đọc YC bài. b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - Bài yêu cầu làm gì? c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 ra câu trả lời ý c. quả chanh. -GV gọi HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì?
  6. - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hướng dấn tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng: - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày thứ 4;5 và một số bài tập mở rộng - HS phân biệt được nghĩa của từ , và nắm được từ chỉ sự vật - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ tính toán cẩn thận - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát một bài hát HS hát và vận động khởi động.: Vui đến trường 2.Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 1: Hướng đãn HS hoàn HS tự hoàn thành thành bài tập trong ngày thứ 4 và 5 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: ( HS làm việc cá nhân) -HS đọc yêu cầu -GV gọi HS đọc yêu cầu: ( Tìm các -HS trả lời : từ chỉ sự vật trong bài đọc : Khi +trang sách, biển, cánh buồm, rừng, trang sách mở ra gió,lửa, giấy, ao sâu -GV gọi 1-2 HS nêu nối tiếp . HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS TL Bài 2: Chọn từ trong ngoặc điền vào -HS chữa bài: nên, làm, nắn nót chỗ chấm .(HS làm vào vở) -HS lắng nghe
  7. +BT yêu cầu gì? -GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài. -GV nhận xét, tuyên dương -HS TL -HS chữa bài: b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền - (gắn/gắng): gắn bó, cố gắng,gắng sức vào chỗ trống. - (nắn/nắng): ánh nắng, uốn nắn, nắn nót +BT yêu cầu gì? -GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài. -(vần/vầng): Vần thơ, vầng trăng, vầng trán -(vân/vâng): vân gỗ,vâng lời vân tay Bài 3: Đ, S ? HS nêu yêu cầu bài toán - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán -Bài toán yêu cầu đúng ghi Đ, sai ghi S -Bài toán yêu cầu gì? -HS thực hiện bài toán giơ thẻ có đáp án - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán Đ, S bằng cách giơ thẻ có đáp án Đ, S -Nhận xét bài làm - Nhận xét bài làm, tuyên dương. - HS thực hiện trò chơi Bài 4: Nối (theo mẫu) -GV tổ chức cho HS chơi, tìm nhanh kết quả ở ô trống - Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 4 HS. Đội nào nối nhanh và có kết quả đúng thì đội đó thắng Nhận xét 3. Hoat động vận dung:Dặn Hs về nhà hoàn thành bài tập toán và tiếng Việt trong vở in. _________________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. -Học sinh thêm yêu quý đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: - Em hãy nêu một đến 2 câu giới thiệu về 1 đồ dùng học tập - HS chia sẻ - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm bạn đồ dùng học tập mình có. 2) - 2-3 HS lên chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một - 1-2 HS đọc. đồ dùng học tập. - HS trả lời. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. + Bút chì, thước kẻ, - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, gợi ý:
  9. (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? màu (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc trắng, màu vàng, ra sao? + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. (3) Nó giúp ích gì cho em trong học Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình tập. thích + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về dễ thương/ Em thấy nó thật có ích đồ dùng đó? - HS hoạt động nhóm 2, nói chon hau - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói nghe. về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý - HS lắng nghe, hình dung cách viết. trong SGK. - HS làm bài. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.35. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS tìm hiểu, trả lời - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện cá nhân 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2, 3. - HS chia sẻ. + Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì? + Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. + Nói về điều em thích nhất trong cuốn - HS chia sẻ. sách mà em đã đọc. - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  10. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết nội dung và chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phâm chất - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Chăm chỉ, biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - . Hoạt động mở đầu: cả lớp hát và - HS thực hiện. vận động theo bài hát: Em yêu trường em. 2. Hình thành kiến thức . - 1-2 HS đọc. Hoạt động 1: - Tìm hiểu nội dung - 1-2 HS trả lời. của phiếu đọc sách ( Cặp đôi) Hoạt động 2: Chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. ( cá nhân) 3. Nói về điều em thích trong cuốn sách đã đọc - HS lắng nghe, hình dung cách viết. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - HS làm bài. - GV nhận xét giờ học. - Tìm các bài viết về những hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS chia sẻ bài.
  11. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: CÁCH SỬ DỤNG TIỀN MUA SẮM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng : - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ: HS chia sẻ cách sử dụng tiền hợp lí - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cách gấp ví tiền II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp - HS hát Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể a. Sơ kết tuần 8 - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: * Tồn tại: - Một số em chưa tham gia làm trực nhật , chưa biết giữ gìn vệ sinh lớp học, còn ăn quà vặt,... - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Một số em chữ viết tiến bộ chậm: Minh 9.
  12. Đức, Tiến, Doãn Đỉnh.. - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến kế hoạch tuần mới. Tuyên dương:Thành Đạt; Hạo Nam; Trà My; Thảo Vy b. Phương hướng tuần 9: - HS chia sẻ. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. lớp - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động theo chủ đề: a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể - HS thực hiện. cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. b. Hoạt động nhóm: - HS thực hiện. - HDHS thảo luận theo nhóm 3 về cách giữ gìn đồng tiền sao cho tiền không bị hỏng, không bị mất, không để kẻ xấu nảy lòng tham muốn lấy tiền của chúng ta. Câu hỏi thảo luận: + Vì sao cần giữ gìn đồng tiền? + Em lựa chọn cách giữ tiền như thế nào? Vì sao? - Thực hành gấp ví tiền từ tờ bìa. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. Em hãy nhờ bố mẹ sắm con lợn đất (heo đất) để bỏ tiền lẻ, hưởng ứng phong trào “Tiết kiệm tiền, làm việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều
  13. Toán KI – LÔ - GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. - Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV cho Hs hát Hs hát và vận động và vận động bài hát bập bênh 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - 2-3 HS trả lời. + Quan sát cân thăng bằng và hỏi: - Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi. như thế nào? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Cho HS quan sát quả cân 1kg. - HS quan sát và cầm thử. - GV giới thiệu đây là quả cân nặng - HS lắng nghe. 1kg. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân nặng 2kg (khi cân thăng bằng). - 1 ki – lô – gam được viết tắt kg. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, - HS lên cân thử. gói đường cân nặng 1kg (khi cân thăng bằng). 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - HS quan sát - HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai + Vì sao câu d sai? + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn
  14. quả bưởi. Nên quả bóng nặng bằng qur bưởi là sai. + Vì sao câu e đúng? + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. Vậy nải chuối nặng - Nhận xét, tuyên dương. hơn quả bưởi. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Quả bí nặng 2 ki – lô – gam. - YC HS làm bài. - HS nêu miệng nối tiếp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? nặng 4kg, hộp C cân nặng 5kg. - HS quan sát, tìm. + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất nhất là hộp A. và hộp nhẹ nhất. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng: - 2 -3 HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS trả lời. - Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg. nào nặng hơn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP :LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ MỘT ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói to, rõ ràng, tự tin.
  15. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn giới thiệu đồ vật - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Cho HS hát: HS hát 2.Luyện tập thực hành - HS đọc yêu cầu Bài 1 Viết 3-4 câu tả một đồ dùng + Bút chì, thước kẻ, học tập. + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. màu trắng, màu vàng, gợi ý: + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc thích ra sao? + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó (3) Nó giúp ích gì cho em trong học thật dễ thương/ có ích tập. - HS hoạt động nhóm 2, nói cho nhau (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về nghe. đồ dùng đó? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói - HS chia sẻ bàibài. về Cây bút chì này cũng bình thường như * HS làm bài vào vở ôly mọi cây bút chì khác. Chiều dài của nó 3. Vận dụng: khoảng một gang tay. Thân bút tròn, - Hôm nay em học bài gì? cỡ bằng ngón tay út của em, dài - GV nhận xét giờ học. khoảng một gang tay người lớn. Vỏ ngoài thân bút làm bằng gỗ, sơn những vạch xanh đỏ xen kẽ nhau, nước sơn bóng loáng rất đẹp. Trên lớp sơn có một dòng chữ in bằng nhũ vàng óng ánh. Cây bút mới, hai đầu đều bằng phẳng, nom rất sắc sảo. Nhìn đầu nào cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh. - HS lắng nghe.
  16. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống XỬ LÝ VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU NHỎ