Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_toan_2_ket.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ: XUÂN YÊU THƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. 2.Năng lực và phẩm chất: -Phát triển năng lực giao tiếp, trình bày. -Yêu cái đẹp, rèn tính cẩn thận, gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn HS tập trung trên sân cùng HS cả trường. trường, thực hiện phần nghi lễ - Thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. giám hiệu, GV trực tuần , TPT - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển Đội) khai các công việc tuần mới. - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát:Em HS hát. yêu trường em - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. Hoạt động 1: Văn nghề: Xuân Yêu thương -
- - HS theo dõi - - diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - GV tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ của HS - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Các HS; nhóm có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - HS nêu 1 điều ấn tượng về các - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú hoạt động trong chương trình. ý. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình. - HS thực hiện yêu cầu. - tuyên dương, khen thưởng. Hoạt động 2: HS một số việc giúp bố mẹ - Lắng nghe chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - lần lượt HS nêu các việc mình đã làm và sẽ làm để giúp gia đình chuẩn bị đón tết 3. Vận dụng- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: Đọc thầm bài đọc sau: ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. -Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhở: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng bài đầy đủ và mới hiểu bài tốt”. Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. “Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!”. Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. PHONG THU *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? A. Các bạn học sinh B. Bạn Sơn C. Học sinh và giáo viên Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? A. Học sinh cần chịu khó làm bài. B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. C. Học sinh nên đi học đều. Câu 3. Vì sao cần đi học đều? A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý. C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi. Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? A. Sơn rất chăm học B. Sơn đến lớp đúng giờ C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ. Câu 5. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? A. Bạn Sơn là học sinh lớp 2.
- B. Bạn Sơn rất chăm chỉ C. Bạn Sơn đi học đúng giờ Câu 6. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? ......... Câu 7. Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: “ Bé Hoa đang quét nhà giúp mẹ”. Câu 8. Đặt câu với các từ ngữ sau: a. sạch sẽ:............................................................................................................ b. chăm ngoan:...................................................................................................... Câu 9 (1đ): Xếp các từ trong ngoặc vào nhóm thích hợp: (giơ tay,mượt mà, giảng bài, đen nhánh, giúp đỡ, hiền lành) - Từ ngữ chỉ hoạt động : ...................................................................................... - Từ ngữ chỉ đặc điểm:.......................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (Phần viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng HS viết được đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ viết khoảng 15 – 20 chữ trong một phút. Biết đặt đúng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: Phần viết: Nghe - viết bài: Nhím nâu kết bạn (Sách tiếng việt 2,tập 1- trang 91) II. Tập làm văn ( 6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) kể về công việc em đã làm cùng người thân. Theo gợi ý sau: - Em đã cùng người thân làm việc gì?Khi nào? - Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
- ________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Tiết 7- trang 136) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS vận động theo bài hát: Tập Hát và vận động theo nhạc đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành: - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -A a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống - HS trả lời nhau. b) GV nêu: - HS làm bài chọn đáp án C + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS tính và chọn đáp án - HS đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 7kg - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: còn lại 6l. a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân thăng bằng. quả mít nặng bao nhiêu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để - HS chia sẻ. nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Ta làm phép tính trừ. - HDHS làm bài: + Bài toán cho gì? Hỏi gì? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được - HS làm bài cá nhân. bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS đọc đề. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc đề. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân - HS trả lời: Đáp án A. tích tổng hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________
- Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA ( TIẾTt 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - 2-3 HS đọc. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lần lượt đọc. - Hôm nay em học bài gì? nhận xét giờ học.dặn HS đọc lại bài ở nhà - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời.
- + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa vậy có tất cả mấy quả cam? như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần - HS lắng nghe nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS nhắc lại. c) Nhận xét: - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành 6 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển 3. Luyện tập thực hành phép nhân thành tổng các số hạng bằng Bài 1: nhau rồi tính kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 2 -3 HS đọc. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - 1-2 HS trả lời. thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời.
- (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài vào PBT. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho cách trả lời đầy đủ câu. bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong - Nhận xét, tuyên dương HS. năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho của nhân vật. lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. - Gọi HS đọc toàn bài. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh - Nhận xét, khen ngợi. nhớ ngày tựu trường. Đông có công 3. Luyện tập thực hành ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối Bài 1: đâm chồi nảy lộc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi đều có ích, đều đáng yêu. nhanh đáp đúng - HS giải thích lý do. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm VD: HS1: Mùa xuân có gì ? - Hôm nay em học bài gì? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa nhận xét giờ học. mai, bánh chưng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - 4-5 nhóm lên bảng. - HS chia sẻ. __________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hát vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS thực hiện lần lượt các YC. nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS nghe bài hát A,B,C - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS lắng nghe mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức
- * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật (Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
- - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS quan sát tranh tiên mùa xuân ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 2 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa dung bức tranh. hạ thế nào ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung + Tranh 3 vẽ gì ? bức tranh. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên - HS lắng nghe, nhận xét. mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa đoạn trong câu chuyện. cách diễn đạt cho HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước - Nhận xét, khen ngợi HS. lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe, nhận xét.
- - HDHS nói với người thân về nàng tiên - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu em thích nhất trong câu chuyện. thích nhất trong câu chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 1 - 2 HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________

