Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 20 trang Diễm My 15/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_mai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TỦ SÁCH ANH EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nghe và hưởng ứng tốt phong trào Tủ sách anh em 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành năng lực trình bày, giao tiếp. - Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ. - Giáo dục tình yêu thương, nhân ái, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể tình bạn 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành Phát động phong trào: Tủ sách anh em - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS quan sát tủ sách anh em. - GV cho HS quan sát tủ sách anh em. - HS hiểu ý nghĩa tủ sách
  2. - GV cho HS hiểu ý nghĩa tủ sách - HS ủng hộ sách mà đã chuẩn bị - GV lần lượt cho HS ủng hộ sách mà đã trước. chuẩn bị trước. -HS nêu quy tắc đọc sách - GV nêu quy tắc đọc sách - HS trao đổi sách trong tủ và đọc - GV cho HS trao đổi sách trong tủ và đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát. HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung các tuần từ tuần 1 – 8.
  3. +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội và lựa chọn đáp án đúng. dung các bài đọc. - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - HS nghe. - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu trước lớp. cầu. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. - HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm - Hs làm việc nhóm đôi. trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm - HS nhận xét trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg.
  4. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Em làm toán. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg = kg = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. = - Đơn vị đo ở kết quả. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ - Gọi HS đọc YC bài. 2 nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc - Bài toán cho biết gì? của cả hai bao? - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  5. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài vào - Gọi HS đọc YC bài. vở. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS hoạt động N4 (3p) 3. Vận dụng, trải nghiệm Các nhóm chia sẻ bài toán và cách - Gv tổ chức cho hs Thảo luận N4 nêu ví dụ củng thực hiện bài toán. cố về nặng hơn, nhẹ hơn trong cuộc sống sau đó Lăng nghe tìm cách giải bài toán, - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát : Con chim HS hát chích chòe. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái bình to hơn cái cốc. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng cái cốc đựng được ít nước hơn. được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS lấy ví dụ và chia sẻ. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc. cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - HS quan sát. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 1-2 HS trả lời. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - 2 lít. 2.1. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS quan sát. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả - HS so sánh và trả lời. lời đúng. + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Nhận xét, tuyên dương. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm
  7. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô lít, hai mươi lít. trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - So sánh lượng nước ở bình B nhiều cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 6 – 4 = 2 (cốc) 3. Vận dụng, trải nghiệm: Đáp số: 2 cốc - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau. bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY. ( tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  8. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đèn xanh đèn đỏ”                                                                                                                                                                                              
  9. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Động tác vươn thở.    GV làm mẫu động HS quan sát GV làm tác kết hợp phân tích mẫu - Động tác tay. kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 HS lên thực hiện động tác vươn HS tiếp tục quan sát thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt.  theo GV.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 2 lần ĐH tập luyện theo tổ   Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho    các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa 3 lần cặp đôi động tác sai Tập cá nhân 1 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS
  10. thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “ném - Chơi theo hướng dương. trúng đích”. dẫn 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi  -- -------- thở và chơi chính  ----------- thức cho HS.  - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt 2 lần HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Vận dụng: - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống hông 10 lần - HS trả lời III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT1? - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của  - Xuống lớp hs.  - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. - Luyện viết đoạn văn về giới thiệu đồ vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ.
  11. - HS: Vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS thi đua đọc đúng lại bài HS thực hiện Khi trang sách mở ra Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tìm - 1 HS đọc HS đọc yêu cầu a. 5 từ chi đặc điểm: HS tự hoàn thành vào vở b. Đặt 1 câu có từ vừa tìm ở bài tập a. Chia sẻ- Nhận xét Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích HS đọc yêu cầu hợp: bút, ngoan, xanh, bộ đội, bảng, HS làm nhóm 2 bàn, cao, dài, cặp, xoài , nóng , lạnh, Chia sẻ- Nhận xét a. Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: .. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: .. Bài 3: Viết 3-4 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em. HS đọc yêu cầu Nhận xét HS tự hoàn thành vào vở 3. Vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ- Nhận xét - Lập danh sách các bạn trong nhóm theo bảng chữ cái - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
  12. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát . Thầy cô là HS hát tất cả - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Lưu ý đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l sgk/tr.64: b) 1l + 2l + 5l = 8l - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS quan sát tiếp tranh 15l – 5l = 10l sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đếm. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) HS tính. sgk/tr.65: Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? Số lít 2l 3l 5l 7l + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó nước rồi ghi kết quả vào bảng. - HS quán sát. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít + So sánh các số ở bảng để xem đồ nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương.
  13. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 nêu. - GV nêu bài toán. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l + Bài toán cho biết gì? nước mắm vào các chai. - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước + Bài toán hỏi gì? mắm? - HS làm bài vào vở. - HS giải bài vào vở. Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Ki – lô – gam, lít. - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đo khối lượng. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo - Đo dung tích. gì? - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nêu các loại từ đã học từ đầu năm HS thực hiện đến nay 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
  14. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC - HS quan sát, lắng nghe. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào đính bảng. bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng - HS nhận xét. thì thắng. - GV nhận xét – chốt. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- bàn Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thực hiện. - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với - Hs làm việc nhóm 4 nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội dung : - HS làm việc nhóm đôi. + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - HS nhận xét. - Hs nhận xét. - GV nhận xét- chốt. Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội dung: - Hs làm việc theo nhóm 6 + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật)
  15. + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Hs trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - Hs nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 01 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát bài Con heo đất - HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. .2. Hình thành kiến thức : Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống - HS đọc yêu cầu.
  16. - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi thực hiện. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các nội dung: - 2 HS thực hiện. + Đọc 1 lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp án đúng cho mỗi tình huống. - Hs làm việc nhóm đôi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - Goi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS làm việc nhóm đôi: - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, - HS thực hiện. câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Hs làm việc nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương . - HS thực hiện ở nhà sau đó chia sẻ với 3. Vận dụng, trải nghiệm: bố mẹ . - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. KiẾN thức, kĩ năng. - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít.
  17. -Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Dạy học Tiết học Thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu.- Học ở thư viện - HS hát. - GV cho HS hát bài Qủa. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, - HS lắng nghe, nhắc lại. cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dựng mỗi loại cân đó. - HS thực hành. - GV cân thử một số đồ vật ở thư viện và cân một số bạn HS trong lớp. - HS quan sát. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - HS thực hành. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước hơn. lượng, cảm nhận và trả lời. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá nặng hơn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. a) Cho HS quan sát tiếp tranh - Quả bưởi nặng hơn quả cam. sgk/tr.67:
  18. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước - HS quan sát cân trong SGK. lượng, cảm nhận và trả lời. - Quả bưởi cân nặng 1kg. b) Cho HS quan sát cân + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – - HS cầm và ước lượng. gam? - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg. lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng - Cho HS quan sát cân đồng hồ 5kg. sgk/tr.67: - HS giải bài vào vở. + Đọc số đo trên đồng hồ? Bài giải Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – - Yêu cầu HS giải bài toán. gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg. - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua 3. Vận dụng, trải nghiệm: bài học - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - GV tổng kết nội dung bài học - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường.
  19. - Tích hợpQCN: Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước - Tích hợp GDDP Chủ đề 8: Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh,trật tự, an toàn xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Y/ C học sinh hát và vận động theo nhạc bài: Em yêu trường em 2.3.Thực hành: - HS chia thành các đội, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi chơi: điền các việc nên làm, không nên “Tìm những cánh hoa”. làm vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù + Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ hợp. sinh sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý trong SGK. - Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. 2.4. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu của - GV cho HS quan sát hình, nêu tình mình. huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử lý của mình. + Hai bạn nhỏ đang làm gì? + Theo em, việc làm đó đúng hay sai? + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em - GV tổ chức cho HS hoạt động cá - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhân: trước lớp. (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở 3 điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.) - 3-4 HS chia sẻ cam kết. - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó. (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các bạn vào giờ học sau đồng thời nhắc các em thực hiện những điều
  20. đã cam kết) - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. *Tổng kết: - 2-3 HS đọc. - YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của - HS đọc nối tiếp. Mặt Trời. - YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - 2-3 HS chia sẻ. + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? + Em muốn thực hiện lời cam kết nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoat động tiếp nối: - HS chia sẻ. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? * Qua bài bài học chung ta biết được - Lắng nghe, thực hiện. mình phải có bổn phận yêu trường lớp và yêu quê hương, đất nước. - *Biết bảo vệ an ninh,trật tự, an toàn xã hội - Nhận xét giờ học? - Nhắc HS hoàn thành vào vở lời cam kết của bản thân, thực hiện những lời đã cam kết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: