Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hường

docx 21 trang Diễm My 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_doa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hường

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M (kiểu 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSKT: Viết được 5,6 dòng chữ hoa M kiểu 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em Hát và vận động thế - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa M (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
  2. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M - HS thực hiện. (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả r,d; các từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường; viết lời xin lỗi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HSKT: Củng cố kỹ năng đọc cho hs II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài:Nơi HS thực hiện đại dương Nhận xét GV nhận xét
  3. 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc. Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm : Gia Hân, Quang Vinh,Anh Khoa * Luyện tập: HS nghe- viết Chia sẻ, nhận xét Bài 1: Điền a) r hoặc d HS làm vào vở .òng sông ộng mênh mông, bốn Đọc kết quả, nhận xét mùa ạt .ào sóng nước. b) ưt hoặc ưc HS trình bày kết quả Nhóm thanh niên l . lượng ra s .chèo Chia sẻ thuyền b .lên phía trước Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp( tưới cây, bẻ cành, tỉa lá, chặt cây,vun gốc, giẫm lên cỏ, hái hoa, bắt sâu) a.Từ chỉ hoạt động bảo vệ chăm sóc cây: b.Từ chỉ hoạt động phá hoại cây: Bài 3: Viết đoạn văn 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần.
  4. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ hoạt động,từ chỉ sự vật - Củng cố kiến thức cho HS về số có ba chữ số,số tròn trăm,tròn chục *HSKT: Luyện đọc bài theo hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu Hỏi: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? - Hs trả lời Môn Tiếng Việt học bài gì? - Theo dõi,lắng nghe GV nêu tên những HS cần ôn luyện 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành - HS lấy các sách vở tiếp. chưa hoàn thành để hoàn thành bài tập: Lưu ý HS: Thảo Nhi,Tuấn Khang,Anh Khoa,Gia Hân Môn Toán - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài. Môn Tiếng Việt Giúp đỡ HS rèn chữ viết, cách tìm từ, câu, viết câu - HS thực hiện bài tập văn hoàn chỉnh. vào vở luyện tập chung. - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. 3. Luyện tập: Cho HS làm bài tập Câu 1: Ôn các đơn vị đo độ dài Câu 2: Tìm và ghi lại 5 từ chỉ hoạt động bảo vệ -HS làm bài môi trường? Câu 3: Đặt câu với các từ vừa tìm được ?
  5. 4.Hoạt động vận dụng: Chia sẻ - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC __________________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. *HSKT: Đọc được 3,4 câu đơn giản trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà - HS thảo luận theo cặp và chia và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” sẻ. + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình - 2-3 HS chia sẻ. huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức:
  6. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, - HS đọc nối tiếp đoạn. lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: - 2-3 HS luyện đọc. + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - 2-3 HS đọc. - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi - HS lần lượt đọc. cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: -C1:...lắc đầu bỏ đi. -C2: đáp án C +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời phép... đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. -C4: ...khi muốn nhờ người * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. khác làm việc gì đó giúp mình, - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân phải nói một cách lịch sự, lễ vật. phép, phải cảm ơn một cách - Gọi HS đọc toàn bài. lịch sự. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành.
  7. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - Tuyên dương, nhận xét. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 1-2 HS đọc. - GV NX và thống nhất câu TL: - HS hoạt động nhóm 4, đại a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một diện 2-3 nhóm trình bày kết cách lịch sự quả. b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - 1 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS hoạt động nhóm 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Đại diện nhóm chia sẻ __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2.Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. *HSKT: Nhận biết cách thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
  8. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Hình thành kiến thức: GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt - Quan sát tranh, lắng nghe thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình - HS đọc lời thoại của các nhân vật biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - HS phân tích bài toán. GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt - Bài toán hỏi gì ? thông. - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả hạt thông ? bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ? - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253.
  9. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, vuông. mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - Có tất cả 579 hình vuông. thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 346 + 229 = 575. c) Đặt tính và thực hiện. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và bài ra giấy nháy. tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính 3 4 6 theo. + 2 2 9 346 5 7 5 +229 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - HS nêu - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột bài ra giấy nháp. với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở - Quan sát dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu
  10. + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - HS nêu - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 tính. Sau đó thực hiện phép tính 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 thông ? Vậy: 346 + 229 = 575. 3. Luyện tập thực hành. +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +GV trợ giúp HS hạn chế +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. Tính - Yêu cầu HS làm vào bảng con 247 639 524 845 - Nhận xét bài làm từng em. + 343 +142 + 18 + 106 * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ 590 781 542 951 trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào vở - 1 HS thực hiện - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - HS chia sẻ: 427 607 729 246 - Giáo viên chấm nhận xét chung. + 246 +143 + 32 + 44
  11. 673 750 761 290 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và + Bài toán cho biết gì? làm bài. + Bài toán hỏi gì? - Kiểm tra chéo trong cặp. - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao đỏ nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. ? - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh nêu. - Học sinh làm bài: Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là : 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học.
  12. - Bước đầu tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh. - Thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà và ở trường lớp. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp - Tích cực tham gia hoạt động. *HSKT: Biết tham gia lao động và giữ vệ sinh môi trường xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Các dụng cụ dọn vệ sinh: khăn lau, chối, xẻng - Các thùng các-tông để làm thùng rác. - Bút màu, màu vẽ hoặc giấy màu để trang trí thùng rác. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ a. Sơ kết tuần 29: trong tuần học vừa qua. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 29. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Nề nếp: HS đi học đầy đủ, đúng giờ . Ra vào lớp xếp hàng nghiêm túc + Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc, đúng quy định của Đội đề ra. - Học tập: Các em học bài, làm bài tương đối tốt. Nắm bắt được chương trình học trong tuần
  13. về cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 1000. Đội sao: Sinh hoạt ca múa hát sân trường, sinh hoạt sao theo kế hoạch của Đội đề ra - HS đưa ra các sáng kiến để đưa Hoạt động khác: Làm tốt công tác của vào kế hoạch hành động. trường, Liên Đội đề ra - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để chia Tuyên dương: Trâm Anh,Anh Thư,Công Phong,Khánh Linh.... sẻ về kết quả khảo sát đã thực hiện ở * Tồn tại: Một số HS chưa tự giác trong mọi tiết trước và đưa ra phương án thay hoạt động như: Trực nhật vệ sinh, sinh hoạt đổi thực trạng vệ sinh môi trường ở ca múa hát sân trường, hoạt động học tập.... trường em. Nhắc nhở: Anh Khoa,Anh Tú,Nhật Anh... b. Phương hướng tuần 30: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục luyện viết giao lưu viết chữ đẹp cấp trường - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - Các tổ lần lượt báo cáo kết quả, tổ Thực hành vệ sinh trường lớp. khác nhận xét, bổ sung. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để HS đưa ra các sáng kiến để đưa vào kế hoạch hành động. + Chúng ta làm gì để không có tình trạng nước rò rỉ hoặc ứ đọng? (Viết khẩu hiệu, biển hiệu nhắc nhở; lập đội trực nhật kiểm tra các vòi nước trước khi ra về,...) + Thùng rác chưa đủ thì chúng ta nên làm
  14. gì? (Làm thêm thùng rác.) + Các bạn HS trong trường vẫn vứt rác không đúng nơi quy định thì chúng ta có thể làm gì? + Mặt bàn nhiều bụi, tưởng vẫn còn vết bán, chúng ta phải làm gì? (Nhắc nhở; chuẩn bị văn vét bản, giẻ lau; tổ chức mỗi tháng một ngày Lau bụi,...). - Mời đại diện các tổ báo cáo kết quả. - GV kết luận: Mỗi HS đều có thể góp sức mình để giữ gìn vệ sinh môi trường mà không chỉ trông vào các bác lao công, các cô bác nhân viên vệ sinh môi trường. - Các tổ sáng tác khẩu hiệu kêu gọi Hoạt động nhóm giữ gìn vệ sinh môi trường và viết Mục đích: Tạo một hoạt động chung để HS lên tấm bìa, tô màu. tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trưởng ở nhà trưởng Cách tiến hành: - Mỗi tổ cùng sáng tác một khẩu hiệu kêu gọi giữ gìn vệ sinh môi trường và viết lên tấm bìa, tô màu. - HS kể cho bố mẹ nghe về những gì Ví dụ: mình đã làm để giữ gìn vệ sinh ở + Rửa tay xong, khoá nước trường, lớp. + Nhà sạch thì mát, lớp sạch thi vui! + Nhật rác, bạn đi + Trường minh siêu sạch
  15. - GV kết luận: Mỗi HS đều thấy vui khi cùng các bạn tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trưởng để minh được hát thở sâu hơn không sợ bụi, nhìn quanh không thấy rác. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG GV đề nghị HS kể cho bố mẹ nghe về những gì mình đã làm để giữ gìn vệ sinh ở trường, lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. *HSKT: Củng cố kỹ năng nhận biết và thực hiện cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU:
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập thực hành. * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính ( theo mẫu) - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách - 1 HS thực hiện tính phép tính. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 452 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 + 273 4 cộng 2 bằng 6 725 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: a. 381 b. 550 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên + 342 +192 bảng. 723 742 - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào bảng con 457 + 452 326 + 29 - Lớp làm bảng con 762 + 184 546 +172 - HS chia sẻ: 457 326 762 546
  17. + 452 + 29 + 184 + 172 - Giáo viên nhận xét. 909 355 946 738 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài. - YCHS đọc mẫu. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm làm bài. theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + - 400 + 200 = ? 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy 4 trăm + 200 trăm = 6 trăm trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 400 + 200 = 600 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó - 300 + 700 = ? “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh 3 trăm + 7 trăm = 10 trăm tính nhẩm tương đối với các phép tính 300 + 700 = 1000 còn lại. a. 200 + 600 b. 500 + 400 c.400 + 600 d. 100 + 900 * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? - Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn + Bài toán hỏi gì? ngày thứ nhất 70 km + Để tính được thứ hai đàn sếu bay - Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu được bao nhiêu km em hãy nêu phép km ? tính ? - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ 248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - Để làm được bài này các em nên làm - 1 HS nêu đề bài thế nào ? Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép - HS xác định dòng nước chảy tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các
  18. bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - Nhận xét - Tham gia chơi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Giáo dục thể chất ÔN CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. TRÒ CHƠI : DẪN BÓNG TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập dân bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. *HSKT: Thực hiện được động tác theo hướng dẫn của Gv II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
  19. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. chuột” 2-3’  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’  - Ôn động tác dẫn 1 lần  bóng cao tay tại chỗ.  - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan                                                                                                                                                                                             
  20. - Học động tác dẫn tranh sát tranh bóng di chuyển  nhanh dần lên trước.   - GV làm mẫu động - HS quan sát GV tác kết hợp phân tích làm mẫu kĩ thuật động tác. - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - Đội hình tập luyện -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - HS đồng loạt. Tập đồng loạt thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 2 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai cho HS 4 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai 4 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho HS - trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ dương. - Chơi theo hướng - Trò chơi “dẫn bóng dẫn - GV nêu tên trò tiếp sức” chơi, hướng dẫn cách  --------