Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

docx 26 trang Diễm My 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Biết những gì là của chung” để giữ gìn. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi *HSKT: Lắng nghe nhận xét của Gv III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các trường. lớp trong tuần qua. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới. Phát động phong trào “ Chung tay bảo vệ cảnh quan quê hương”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. – GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ cảnh quan quê hương mà em muốn - HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ cảnh quan quê em mà em muốn
  2. chia sẻ. chia sẻ. – GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp - HS trao đổi thông điệp với các với các anh chị, các em và các bạn lớp anh chị, các em và các bạn lớp khác khác theo sự hướng dẫn của nhà trường. – GV tổ chức cho HS ghi lại những thông điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào - HS ghi lại những thông điệp mà khu trưng bày của lớp. em thấy thích thú nhất và trưng bày. - GV hướng dẫn các nhóm biểu diễn văn nghệ về chủ đề bảo vệ cảnh quan quê hương em. - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Tự nhiên và xã hội (Cô Tâm dạy) ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. *HSKT: Đọc được 4,5 câu đơn gian trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  3. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh. - 3 HS đọc nối tiếp. - GV hỏi: + Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. + Em đã bao giờ đến thư viện chưa? + Em thường đên thư viện để làm gì? + Trong thư viện thường có những gì? + Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không? - HS quan sát + Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư . - Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con tàu biển khổng lồ,/có thể chở được 500 - Cả lớp đọc thầm. hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.81. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. 3. Luyện tập thực hành. * Luyện đọc lại: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đọc chậm, rõ ràng . C1: Mọi người đến thư viện để đọc
  4. - Nhận xét, khen ngợi. sách hoặc mượn sách về nhà. *Luyện tập theo văn bản đọc: C2: 1-2, 2-1, 2-2 Bài 1: C3: Vì chúng có khả năng di chuyển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. để mang sách cho người đọc. + Từ ngữ chỉ sự vật: C4: Giúp mọi người không cần phải + Từ ngữ chỉ hoạt động: đi xa mà vẫn đọc được sác - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. - 2-3 HS đọc. - HDHS thảo luận nhóm đôi, đóng vai - HS nêu nối tiếp. cảnh mượn sách. + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. tàu biển, xe buýt, lạc đà. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, 4. Vận dụng, trải nghiệm băng qua. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Củng cố nhận biết đơn vị đo độ dài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện HS chơi
  5. Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, làm bài vào vở và nối - GVHDHS làm bài. tiếp nêu kết quả. a. 7dm = 70cm 8m = 80dm 60cm = 6dm 600cm = 6m b. 1km = 1000m 1000m = 1km - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, thực hiện và nêu kết - GVHD, yêu cầu HS ghi phép tính rồi quả, lớp nhận xét : tính; sau đó nêu câu trả lời. Vườn hoa đã được làm 71m hàng rào. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3:Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát so sánh và trả lời : - GVHDHS quan sát tranh so sánh số đo a. Có thể nhìn thấy tàu A. độ dài để trả lời. b. Có thể nhìn thấy tàu B. c. Không thể nhìn thấy tàu C. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi làm BT. - GVHDHS lựa chọn thùng hàng theo - Đại diện một số cặp trình bày, lớp chiều dài để xếp lên mỗi xe cho phù nhận xét: hợp, chiều dài thùng hàng không vượt + Xe A xếp thùng hàng chuối. quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe + Xe B xếp thùng hàng bắp cải. tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. + Xe C xếp thùng hàng thanh long. + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - GV nhận xét, kết luận. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS suy nghĩ làm bài và nêu kết quả: - GVHDHS tìm phép tính thích hợp và số đo cần tìm chính là 45. nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  6. - GV hệ thống lại ND bài. - Nhắc HS ghi nhớ ND bài và chuẩn bị cho tiết học sau Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về đọc, viết đơn vị đo độ dài dm, nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Củng cố đơn vị đo độ dài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Lưu ý HS: Đan, Giáp Bài 1: Đọc: HS đọc. Nhận xét 2 dm, 5 dm, 8dm, 12dm, 28 dm. Bài 2: Viết số: Bốn đề -xi-mét: . HS đọc yêu cầu của bài. Hai mét: . - HS trả lời - HS làm bài 7 xăng-ti-mét: . 3. Số? 1 dm = ..cm ; 1m = dm 3m = ..cm ; 30 cm = .dm
  7. 2 dm = .cm; 4 m = . Cm - 2 -3 HS đọc bài làm. 30 cm = .dm 40 dm = m Chia sẻ 4 m = cm 5 m = .dm 200cm= m 20cm = dm - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm Nhắc lại nội dung bài: 1dm= .cm; 1 m= cm; 10 dm = .m - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HSKT: Nhận biết được một số chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Chim bồ câu đưa thư Hát và vận động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức:
  8. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của - HS lắng nghe. thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. 3. Luyện tập thực hành: *Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS quan sát lại tranh - HS quan sát. - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đoạn của câu chuyện. trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - 1-2 HS kể - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS cho người thân xem tranh minh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ họa câu chuyện Lớp học viết thư và kể với bạn theo cặp. cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
  9. - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Nhận biết phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ thẻ, Bảng phụ - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện HS chơi Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - 2 HS đọc lại lời thoại của Mai và Việt. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - HS trả lời: - GVHD HS phân tích bài toán: + 264 trang + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang? + 312 trang + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang? + Phép tính cộng 264 + 312= ? + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì? - HS theo dõi và nhắc lại cách đặt tính và - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính tính. trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. phép tính trên bảng. 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. - YC thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. tính và tính.
  10. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 264 + 312 = 576 3. Luyện tập thực hành: Bài 1: Tính - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Lưu ý cho HS viết kết quả cho thẳng hàng. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp nhận xét. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 247 703 526 815 khăn. + 351 + 204 + 32 + 60 598 907 558 875 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho - HS lắng nghe. thẳng hàng. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 923 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó + 231 + 622 + 37 + 6 khăn. 691 997 837 929 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt đến yêu cầu của bài. - 1 – 2 HS đọc lại đề bài. - HS trao đổi tìm kết quả. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS trình bày. tìm kết quả. Kết quả: a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai. b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457 viên ngọc trai. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Thuyền của mèo. - GV đặt thêm câu hỏi: Thuyền nào vớt được nhiều ngọc trai hơn? 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu.
  11. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Tự nhiên và xã hội (Cô Tâm dạy) __________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. *HSKT: Viết được đoạn chính tả theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động theo nhạc cho HS hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?
  12. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. *HSKT: Nhận biết cách sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng dấu Đặt câu phẩy Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi
  13. câu sau: - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Đèn sáng quá! - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để + Ôi, thư viện rộng thật! chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - Gọi HS đọc bài làm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí - 1-2 HS đọc. trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. * Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS làm bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích - GV nhận xét giờ học. đến thư viện). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. __________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 29: BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
  14. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. *HSKT: Nhận biết cách chăm sóc cảnh quan ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn - HS hát. hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em. - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” - 2-3 HS trả lời “của chung” là tất cả mọi người mà em biết (công viên, vườn hoa, bảo tàng và các nơi công
  15. cộng khác). − GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi -HS làm việc nhóm 4 nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. − GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan - HS lắng nghe. xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: − GV đề nghị HS chia thành hai nhóm - HS làm việc theo hai nhóm. chính: một nhóm thể hiện tình huống và một nhóm đưa ra lời khuyên. − Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các - Hai nhóm thực hiện. việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm. − Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy ấy! Xin đừng hái hoa!”. Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh
  16. quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan - HS lắng nghe. xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 4. Cam kết, hành động: - 2-3 HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ - HS thực hiện. cảnh quan quê em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Luyện tập về sử dụng dấu câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy, tìm từ chỉ sự vật, hoạt động. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HSKT: Củng cố kỹ năng đọc cho hs II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bà HS thực hiện GV nhận xét Nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc: Gia Luyện đọc cá nhân Hân,Quang Vinh,Thảo Nhi Nhận xét
  17. Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm Chia sẻ, nhận xét thích hợp: Thư viện, đọc, thủ thư, tàu biển, băng qua, lạc đà, nằm im, xe buýt. HS làm vào vở a. Từ ngữ chỉ sự vật: Đọc kết quả, nhận xét b. Từ ngữ chỉ hoạt động: HS trình bày kết quả Bài2: Đặt dấu phẩy thích hợp vào các Chia sẻ câu sau: a.Em thích hoa lan hoa huệ b.Bạn Lan bạn Hoa là học sinh giỏi Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh nắm được tên câu chuyện, nội dung câu chuyện đã nghe. - Học sinh yêu thích đọc sách, thích khám phá. - Bước đầu giúp HS hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu chuyện đã nghe, đã đọc. *HSKT: Lắng nghe bạn đọc và luyện đọc theo yêu cầu của Gv II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp
  18. Giáo viên Học sinh 2. Khám phá: - Quan sát tranh. 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung + Nêu những hình ảnh có trong * Trước khi đọc: tranh - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Phỏng đoán tên truyện. + Quan sát tranh em thấy gì? * Cả lớp - đôi bạn + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh - Nhắc tên truyện. em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể - Kể các nhận vật trong truyện chuyện gì? - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số nghe em đồng ý việc làm của nhân truyện cổ tích vật nào? Không đồng ý việc làm * Trong khi kể (17 phút) của nhân vật nào? Vì sao? - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ - Một số học sinh trình bày trước - Kết hợp trò chuyện: lớp. 2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các - Trình bày suy nghĩ của mình. nhóm + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút) - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  19. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. *HSKT: Nhận biết kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - HS quan sát 326 + 253 - 1 HS thực hiện Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Yêu cầu HS làm vào bảng con
  20. - Nhận xét bài làm học sinh. - HS chia sẻ: 432 732 643 + 261 + 55 + 50 * Bài 2: 693 787 693 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hỏi: - HS quan sát Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la khối hàng hóa. cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa - HS lắng nghe ở bến cảng. - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này - Tìm kết quả của mỗi phép tính nào ? - Thực hiện các phép tính ghi trên các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp điều gì ? thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ Kết quả phép tính và đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương -HS tham gia chơi * Bài 3: - Nhận xét - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. + Bài toán cho biết gì? - Kiểm tra chéo trong cặp. + Bài toán hỏi gì? - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử nặng hơn co hổ 32 kg. + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? hãy nêu phép tính ? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Học sinh nêu. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ Bài giải thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể Con hổ con nặng là : nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng 107 + 32 = 139 (kg) đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một Đáp số : 139 kg chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa - Học sinh nhận xét. Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ