Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 13 trang Diễm My 15/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng - HS tham gia trò chơi + Nội dung chơi: Viết các số 453;503; + 1 HS đọc số 605; 755; (...) + 5 HS viết số 2. Hoạt động hình thành kiến thức a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt - HS quan sát. đang cùng nhau làm những thanh sô- cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô- la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô- bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 100 miếng sô-cô-la.
  2. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ - HS quan sát và viết theo yêu cầu. nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 - GV gắn các hình chữ nhật (các chục- chục. từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình - HS quan sát và viết theo yêu cầu. vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? b) Giới thiệu về một nghìn - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm. - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 - HS quan sát. trăm, và nhóm 10 trăm). + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là + HS viết số theo yêu cầu. 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 sau), đọc là “Một nghìn”. trăm bằng 1 nghìn. - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật lớp và nhận xét nhóm bạn. thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. nghìn. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS quan sát. đơn vị, số chục, số trăm. - HS thực hiện theo yêu cầu.
  3. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS nêu. chục, số trăm. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về con vật - Biết trao đổi bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em về bài thơ hay câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Hình ảnh của bài học. - HS: Vở; các bài thơ về vẻ con vật ; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động :chú voi con Hát và vận động 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc sách, báo - HS tìm đọc câu chuyện ở Thư viện viết về động vật hoang dã lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về - HS chia sẻ theo nhóm 4. loài vật vừa đọc: Tên, nơi sống, thức ăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________
  4. Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là” 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu GV yêu cầu học sinh đứng dậy hát và vận động hát bài “Lí cây xanh” Hs hát và vận động . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh
  5. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2 HS luyện đọc. đoạn theo nhóm 2. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào Vở.. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của - Nhận xét, tuyên dương HS. mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất 3. Hoạt động luyện tập thực hành dễ nhớ!/ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 1 hs đọc - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đặt tên. đóng vai. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - 1-2 HS đọc. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời một trò chơi. đề nghị. - - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng:
  6. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Hỏi nhanh -đáp gọn - HS tham gia trò chơi + Nội dung chơi: lớp trưởng điều khiển cả lớp nêu số có 4 chữ số và lớp trưởng hỏi bất kì chữ số nào trong số đó thuộc hàng nào . 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? - HS quan sát. - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm chục bánh. đôi, hoàn thành bài tập. - HS làm việc cặp đôi. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả - HS chia sẻ trước lớp: bao nhiêu chiếc bánh? a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc
  7. b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bánh (2 chục tức là 20). bao nhiêu chiếc bánh? b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc - GV quan sát, giúp đỡ HS. bánh (10 chục tức là 100). Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, - 1-2 HS trả lời. nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên - HS quan sát, lắng nghe. kẹo là 1 trăm viên kẹo. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập. - HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao - HS chia sẻ trước lớp: nhiêu viên kẹo? a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao (4 trăm tức là 400). nhiêu viên kẹo? b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo - GV quan sát, giúp đỡ HS. (7 trăm tức là 700). Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập - HS quan sát tranh. phân của số để hoàn thiện bài tập - gọi Hs nêu cá nhân - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, - HS quan sát. hoàn thành bài tập. - HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, - HS chia sẻ trước lớp. tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp bánh. nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp bánh? nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  8. - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng. - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. 2. Năng lực, phẩm chất. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ. 2. HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. GV yêu cầu học sinh đứng dậy hát và vận - HS hát động hát bài “Lí cây xanh” - GV ghi bảng tên bài. 2. Hình tành kiến thức. - HS lấy vở TV2/T2. HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và - HS quan sát chữ viết mẫu: hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ V: độ cao, độ rộng, các + Quan sát chữ viết hoa V: độ cao, nét và quy trình viết chữ hoa V. độ rộng, các nét và quy trình viết + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. chữ viết hoa V. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát • Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ video tập viết chữ V hoa (nếu có). nhỏ cao 2,5 li
  9. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ hoa V: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - GV cho HS tập viết chữ hoa V trên bảng chuyển hướng đầu bút đi xuống để con (hoặc nháp). viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì lẫn nhau. dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5. - HS tập viết trên bảng con (hoặc nháp). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS góp ý cho nhau theo cặp. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì quan sát cách viết mẫu trên màn sao phải viết hoa chữ đó? hình, nếu có) + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Viết chữ viết hoa đầu câu. thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong thường. câu bằng bao nhiêu? + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Những chữ cái nào cao 2,5 li? tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Con chữ t cao bao nhiêu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa V, h, y cao 2,5 li. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại 3. Luyện tập - Thực hành. cao 1 li. HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: sau chữ cái t của tiếng tốt. + 1 dòng chữ hoa V cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu.
  10. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện + Nhận xét tại chỗ một số bài. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). độ khác nhau. 4. Vận dung, trải nghiệm. - Em đã nhìn thấy chữ hoa V ở đâu? Vì sao - HS trả lời cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa V. - Tổ chức cho HS viết tên một số bạn trong - HS vận dụng viết lớp bắt đầu bằng V - Nhắc lại nội dung bài học - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS chú ý lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN BÀI: Ở NHÀ MỘT MÌNH Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- DIẾN TIỂU PHẨM SÓI VÀ CỪU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. * Hoạt động trải nghiệm:
  11. HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình.Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự.HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. -HS mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể: lớp chúng mình đoàn kết Hát và vận động theo nhạc Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng động của tổ, lớp trong tuần 24. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 24. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài: Phúc Tuấn ; Hải Yến; Đăng Quang; Thành Đạt.... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác trực nhật vệ sinh - Một số em do bị ốm nên còn vắng học: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Đức Phúc; Quốc Bảo; Kim Ngân; 25. b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  12. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... -Thực hiện nghiêm túc các nội quy,đảm bảo đi học đầy đủ, không có HS vắng học không - HS chia sẻ. có lí do chính đáng. 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Hoạt động 2: Đóng vai GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ. 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn - HS xung phong sắm vai tham gia cừu. Các HS còn lại ngồi ở dưới sẽ đóng vai vào câu chuyện. làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện -GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói đến gần hơn với cừu. - Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn GV khuyến khích HS đưa ra phương án của trong vai cừu phất tay, các HS ở mình, khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ dưới kêu “Reng reng, reng reng”. rung lên? - GV Khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận. - HS lắng nghe Hoạt động 3:Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - HS lắng nghe để thực hiện. GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung chuông báo HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số động. đặc điểm như: - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết tình
  13. huống. + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay khó khăn. thấp, màu của mái tóc, quần áo bà - GV nhận xét và khen các nhóm. hay mặc, ). - GV đưa ra thêm một số tình huống khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại +Giọng nói của bác / chú / dì có điều chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. Người quen dù tốt bụng, - HS chia sẻ trước lớp Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, - HS sử dụng thẻ chữ người thân, Rung chuông đừng phân vân! người quen để tham gia trả lời các - GV kết luận. tình huống và chia sẻ với bạn cùng 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: bàn. Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - HS xung phong chia sẻ trước lớp - GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của và nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. một số người thân. - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. - 3 bàn HS trả lời. 4. Cam kết hành động. Đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1 – - HS lắng nghe. 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: