Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 15 trang Diễm My 16/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_mai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “Ba kể con Hát và vận động theo nhạc nghe” 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em -HS quan sát - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -1-2 HS trả lời -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: -HS lắng nghe +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn
  2. vị. -HS viết -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS đổi chéo theo cặp -YC đổi vở và nhận xét -GV chữa bài , nx 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC ý b kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SG.K III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “ Cả nhà Hát và vận động theo nhạc thương nhau” 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu -HS thảo luận nhóm thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: -HS lắng nghe
  3. -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4 -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS làm bài cá nhân -Nhận xét, tuyên dương HS -1-2 HS đọc bài làm * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS trả lời. cần điền - 1 HS đọc. -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Giáo dục thể chất ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  4. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đèn xanh đèn đỏ”                                                                                                                                                                                              
  5. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Bài tập phối hợp đi - GV làm mẫu động  thường theo vạch kẻ  thẳng. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập - Đội hình tập luyện 1 lần đồng loạt. Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác.  -----------  ----------- - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 4 lần   Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho    các bạn luyện tập theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai 3 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho HS - trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn
  6. - Trò chơi “chạy tiếp 3-5’ dương.  ----------- sức”.  ----------- - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS chạy nhanh xuất phát cao 20m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trả lời câu 4- 5’ hỏi BT3 trong sách. III.Kết thúc - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của  hs.  chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  7. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Nhà mình rất Hát và vận động theo nhạc vui” cho HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. - 3-4 HS trả lời. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người thân? Vì sao? - HS làm bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __ Toán
  8. NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng Vận động hát theo nhạc chiếc đồng hồ. - HS quan sát 2. Hoạt động hình thành kiến thức: + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: 15 phút sáng. + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô + Em thấy mặt trời mọc hình đồng hồ) + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của đọc giờ trên đồng hồ. GV. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc + HS trả lời 9 giờ 15 phút sáng. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - HS quan sát tranh - Nhận xét, tuyên dương. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: giờ 30 phút chiều. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình - 2 -3 HS trả lời đồng hồ) + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim +Vì sao em biết đó là buổi chiều? phút chỉ số 6. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi - đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ?
  9. - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 - 1-2 HS đọc giờ giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu - HS thực hành HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý - 2 -3 HS trả lời khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: -HS đọc yêu cầu Bài 1: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. “?” + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh chiều. làm gì lúc mấy giờ? + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. -HS trả lời - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy giờ ? -HS trả lời - GV liên hệ: +Em làm bài lúc mấy giờ? +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu Bài 2: +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - Gọi HS đọc YC bài. vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - Bài yêu cầu làm gì? + 10 giờ 30 phút đêm - GV hướng dẫn mẫu: + 22 giờ 30 phút + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời
  10. gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bạn Nam - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - Bài tập này nói về bạn nào ? trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS chia sẻ. đôi để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. -Cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn - GV nhận xét, khen ngợi HS. của GV . 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – CHIA SẺ NHỮNG VIỆC EM ĐỊNH LÀM CUỐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, giao tiếp, trình bày. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - HS củng cố lại thói quen làm việc theo thời gian biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. GVmở nhạc cho HS cả lớp hát bài : Em yêu Hát và vận động theo nhạc trường em 2. Hoạt động sơ kết tuần 15: - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Từng tổ báo cáo. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong
  11. tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Gia Huy, Khánh, Dương, Thắm,... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 15. - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Đăng, ... * GV tuyên truyền ý nghĩa ngày 22/12 *Tập văn nghệ sinh hoạt dưới cờ. b. Phương hướng tuần 17: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. -HS chia sẻ. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS thực hiện. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS thực hiện. 3. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - YCHS Làm việc theo cặp đôi, người kể, người nghe. Tự nhận xét xem mình đã làm được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn còn quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục. - GV Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Lập thời gian biểu thì dễ mà làm - HS ngồi theo nhóm, tổ và lắng việc theo thời gian biểu thì khó. Ai cũng nghe các thành viên chia sẻ về dự thấy khó, kể cả người lớn vì chúng ta hay định cuối tuần của mình. Các bạn quên, hay mải chơi, hay lười,... Nhưng góp ý thêm. chính vì thế, chúng ta cần cố gắng hằng Ví dụ: Bạn An dự định cuối tuần sẽ ngày để tạo thành thói quen. học cách bóc trứng luộc. Bạn Bình dự định cuối tuần sẽ vẽ một bức b. Hoạt động nhóm: tranh để tặng bố. Bạn Hoà dự định - GV mời HS viết hoặc vẽ ra giấy một việc cuối tuần sẽ nhổ tóc bạc cho bà, mình định làm vào cuối tuần này: Đó là việc
  12. gì? Em cần chuẩn bị gì để làm được việc đó? Em sẽ làm vào thời gian nào? Em có cần nhờ ai hỗ trợ không? - GV tổ chức HS báo cáo. - GV nhận xét. 3. Cam kết hành động. - GV mời cả tổ đập tay và nói: Quyết tâm! Quyết tâm! Quyết tâm!. -GV khuyến khích HS thực hiện dự định cuối tuần và hẹn sẽ hỏi lại về việc này vào tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ hoạt động,câu nêu hoạt động. - Củng cố kiến thức về cộng trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS điều hành: HS thao tác theo các câu hỏi ? Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành tiếp. hoàn thành để hoàn thành - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập:
  13. bài. Môn Toán - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Tiếng Việt 3. Luyện tập - HS thực hiện bài tập vào vở luyện tập chung. a. Tìm 5 từ chỉ đặc điểm,5 từ chỉ hoạt động? b. Đặt câu với những từ vừa tìm được? -HS làm bài c. Viết 3 - 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? -Trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau bài học ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “Ba ngọn nến lung linh” 2.Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp viêb trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
  14. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Củng cố kiến thức về tính độ dài đường gấp khúc. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tính - HS trả lời. 46 - 29 = 75 - 26 = 44 - 16 = 82 -2 8 = - HS nhận xét 65 - 37 = 83 - 44 = Bài 2: Tính 86 -38 –24 = 45 – 15 – 24 = Bài 3: Cửa hàng có 56 chiếc đèn lồng. HS đọc YC bài. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 17 - HS trả lời chiếc . Hỏi ngày thứ 2 cửa hàng bán - HS làm bài được bao nhiêu chiếc đèn lồng/ Ngày thứ 2 cửa hàng bán được số - Gọi HS đọc YC bài. đèn lồng là: - Bài toán cho biết gì? 56 - 17 = 39 ( chiếc) ? Bài toán hỏi gì? Đ/S: 29 chiếc đèn lồng - GV cho HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét
  15. - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? Bài 3. Tính độ dài đường gấp khúc - HS làm vở ABCD. Biết AB=I 26cm, BC= 28 cm, CD= 37cm. -Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Giáo dục kĩ năng sống NẾU TỚ LÀ BẠN