Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. * HSKT: Lắng nghe nhận xét của Gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng tôi là chiến sĩ. - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày - Quan sát
- thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Em liên đội trưởng, hướng dẫn HS toàn trường hoạt động. - GV hỏi: + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là + (22/12/1944) ngày nào? + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân đội nhân dân VN? + Chủ tịch Hồ Chí Minh + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có tên là gì? . + Đội Việt Nam tuyên truyền giải + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên phóng quân truyền giải phóng quân gồm mấy thành viên? + 34 thành viên + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này được kí vào năm nào? + (1989). + Năm nay, năm 2022, là năm kỉ niệm bao nhiêu năm thành lập QĐNDVN? *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của + (78 năm). các chiến sĩ. - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? - Thời chiến: công việc cơ bản nhất là tham gia chiến đấu chống giặc. - HS tổ khác nhận xét - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ làm đường, làm nhà, tham gia xây như nào? dựng nông thôn mới . - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn việc của mình? nhiều.
- + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế quan trọng của mình là bảo vệ sự nào đối với các chiến sĩ tốt. bình yên cho đất nước. - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, chiến sĩ. dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham - Lắng nghe qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao lưu cùng các chiến sĩ . 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Tiếng Anh (Gv bộ môn dạy) ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *HSKT: Đọc được 2 – 3 câu đơn giản trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sgk
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. HS thực hiện. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm - HS lắng nghe. sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - GV hướng dẫn cả lớp: HS khác bổ sung. + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng - HS lắng nghe. tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi - HS đọc thầm bài trong khi kể về mẹ) nghe GV đọc mẫu. - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó - HS giải nghĩa từ khó. khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo cặp. tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS đọc bài. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm
- khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? - HS làm việc nhóm (có thể đọc + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã to từng câu hỏi), cùng nhau trao thức rất nhiều vì con? đối và tìm câu trả lời. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, em đối với cha mẹ. mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu quạt cho con để con ngủ ngon. mẫu. + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện ngôi sao...thức vì chúng con. lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. của cuộc đời con. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con + Câu 4: để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - HS nhớ lại những việc bố mẹ - Nhận xét, tuyên dương HS. đã làm cho mình và nói câu biết *Học thuộc lòng bài thơ ơn của mình trước nhóm để các Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv bạn góp ý. chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. • HS lên bốc thăm chơi trò • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. chơi. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập thực hành. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. -Học sinh trao đổi nhóm, thống - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ nhất câu trả lời trong nhóm, tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - HS lắng nghe. - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. + 2 - 3 HS trả lời. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương.
- + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài - HS chia sẻ câu của mình. nghe tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. nhận xét của bạn và góp ý của - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cô. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực - HS lắng nghe. hiện tốt. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS trả lời. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm - Bài thơ Mẹ. nay? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. - Tích hợp dạy học stem phần vận dụng 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. *HSKT: Nhận biết được một số hình đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. -HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo.
- - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chú ý lắng nghe, quan - Hs nhận xét- Gv nhận xét sát và thực hiện lần lượt theo 2. Luyện tập, thực hành. các yêu cầu của GV Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài 1 - Sản phẩm: - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ - HS chú ý lắng nghe, thao mảnh giấy hình vuông (bài 1). tác lần lượt thực hiện - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao theo các yêu cầu của GV. tác gấp, cát theo yêu cầu để nhận được mảnh Sản phẩm: giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban - Cá nhận HS thực hiện đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng ghép tạo thành hình. để thực hiện yêu cầu của bài 2. Sản phẩm: Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2 Bài 2: Dùng 1 tờ giấy HCN, gấp rồi cắt thành 1 - HS hoạt động nhóm thực hình vuông và 1 HCN theo mẫu. hành xếp, ghép được các sản GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam phẩm: giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào HS nghe và thực hiện các đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, thao tác theo yêu cầu của GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử GV. thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), - Sản phẩm: hãy xếp thành những hình từ a đến d". Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài 3 - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu - HS thực hành hoàn để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, thành sản phẩm dưới sự ghép hình tạo ra hình vuông. hướng dẫn, gợi ý của GV. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban - Kết quả: đầu được vẽ trên lưới vuông. a) Ghép hình 1 và hình 2 ở - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu cột bên trái ta được hình ở thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà cột bên phải. không phải hình vuông. b)
- Nhiệm vụ 4:Thực hiện bài 4 Ghép hình 1 và hình 3 ở cột - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái bên trái ta được hình ở cột ghép được thành hình ở cột bên phải. bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Luyện tập các phép tính không nhớ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe
- đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tính - HS trả lời. 73 - 29 = 55 - 26 = 35 - 16 = 86 - 28 = - HS nhận xét 74 - 37 = 94 - 46 = Bài 2: Tính 74 -38 –12 = 43 – 15 – 13 = Bài 2 HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài ? Bài toán hỏi gì? Ngày thứ 2 cửa hàng bán được số - GV cho HS làm bài chiếc xe đạp là: - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 45 - 17 = 28 ( chiếc) - Gọi HS nhận xét Đ/S: 28 chiếc - GV nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ trước lớp. ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - HS nhận xét ý điều gì? - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và - 2 -3 HS đọc. giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSKT: Viết được 5 dòng chữ hoa O II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. *HSKT: Nhận biết được cách vẽ đoạn thẳng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, thước có vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức: GV giới thiệu thước có vạch cm. Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Vẽ đoạn thẳng dài 7 cm Bước 1: Chấm một điểm . Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của HS quan sát thước trùng với điểm vừa chấm. Bước 3: Chấm một điểm tại vị trí số 7 cm.
- Bước 4: Nối hai điểm đó ta được một đoạn thẳng dài 7 cm. HS thực hành vẽ Nhận xét 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS vẽ vào vở nháp Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng - Gọi HS lên bảng vẽ đoạn thẳng a. AB có độ dài 9 cm . Lớp NX, góp ý. b. CD có độ dài 12 cm - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Cho HS quan sát các đoạn thẳng trong - HS quan sát đoạn thẳng trong SGK SGK - Thực hành đo rồi trả lời kết quả số đo Yêu cầu HS đo độ dài các đoạnthẳng : của mỗi đoạn thẳng. AB, CD, MN - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Lớp quan sát. - YC HS thảo luận nhóm 2. Yêu cầu các nhóm đo độ dài các đoạn HS các nhóm thực hành đo trong SGK. thẳng AB, CD, GH, MN, NP. Sau đó - 1HS đại diện lên trình bày. vẽ các đoạn thảng có độ dài như vậy - 3-4 nhóm trình bày vào vở nháp - Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội (Cô Tâm dạy) _____________________________
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HSKT: Nhận biết được một số sự việc diễn ra trong tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý
- dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm. với bạn theo cặp. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS làm việc theo nhóm/ cặp trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện -GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, - HS thực hiện. cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu - HS chia sẻ. bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố.
- - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. *HSKT: Đọc được 2 -3 câu đơn giản trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố - HS lắng nghe. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý khác bổ sung. xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt - HS lắng nghe. giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: đọc mẫu. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác;
- Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. - HS chia đoạn. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS giải nghĩa từ khó. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: - HS thực hiện theo nhóm ba. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lần lượt đọc. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng -HS lắng nghe của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
- - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Củng cố nhận dạng điểm, đoạn thẳng,đường cong II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong
- hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào? -GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó -HS làm bài. khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS chia sẻ. dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - NX bài làm của bạn. - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. *HSKT: Đọc được 3 – 4 câu đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố khác bổ sung. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài - HS lắng nghe. Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - Luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - HS thực hiện theo nhóm ba. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS lần lượt đọc. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một tim câu trả lời. số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cùng nhau? + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn
- + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với cỗ cùng nhau. nhau như thế nào? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, là "bác" và "tôi". mẹ nhớ tới điều gì? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được chơi với nhau. bố dạy nết ngoan nào? + Câu 4: - GV cho HS thảo luận nhóm: + Đọc các phương án trắc nghiệm. - HS thảo luận nhóm. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động luyện tập thực hành. + 2 - 3 HS đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS lắng nghe. sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS đọc, thảo luận nhóm. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì a. Cho tôi xin bát miến. sao lại chọn ý đó. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. - HS lắng nghe. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: đạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời - HS trả lời : Câu b. yêu cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng - 1 nhóm lên làm mẫu. vai. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số!

