Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 15 trang Diễm My 15/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. - HS: sách GK.vở ôly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu trường em. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Hoạt động hình thành kiến thức Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. 3. Luyện tập thực hành - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Gọi HS đọc YC bài tập 2, 3. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 4. Vận dụng, trải nghiệm kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN VỀ ĐỒ CHƠI, DẤU PHẨY
  2. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, nói về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Thế giới đồ chơi. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2.Luyện tập thực hành Hoạt động 1: : Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ - 1-2 HS trả lời. chơi có trng tranh: - 3-4 HS nêu. Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. trí thích hợp trong câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS nêu. + GV HDHS chú ý công dụng của dấu - HS đọc. phẩy trong câu mẫu. - Cặp/nhóm - Chú ý. - HS thực hiện theo cặp/nhóm. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ + HS đọc thành tiếng từng câu trong trước lớp. – bài tập. - GV thống nhất đáp án. – + HS xác định danh giới giữa các - Nhận xét, khen ngợi HS. từ/cụm từ trong câu. - Nhận xét, khen ngợi HS. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức Bài 3: :Đặt dấu phẩy vào vị trí thích năng nhưng chưa được ngăn cách bởi hợp trong câu in nghiêng. dấu phẩy.
  3. - Tổ chức tương tự bài 2. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại - GV và HS thống nhất câu trả lời. - thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS Nhận xét, tuyên dương HS. chia sẻ. - HS làm vào vở ôly - HS thực hiện. - Chú ý. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: TC “Ai nhanh hơn” HS chơi GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào - HS quan sát và TL tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - 2 HS đọc. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên Bài 1: Số ? bảng chữa và chia sẻ bài ? - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi - Đổi sách KT chéo. hàng chỉ gì ? - HSTL - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc.
  4. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và - Vài HS nêu dự đoán của mình số trừ ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. Bài 2: – HS báo cáo trước lớp - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi vở KT chéo. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - YC HS tự tính và trả lời vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút - 2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. - Vài HS nêu dự đoán của mình Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. nào ? – HS báo cáo trước lớp - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Nêu cách thực hiện nhanh. - 2 HS đọc đề (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT - 1-2 HS trả lời. kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - HS nêu tóm tắt - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên hòm màu đỏ bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Hướng dấn tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập chưa xong trong tuần; - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực HS hát và vận động hiện và vận động theo nhịp hát bài “Học thả diều” - Học sinh đứng dậy thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới. các động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập HS tự hoàn thành GV hướng dẫn HS tự hoàn thành các bài tập ngày thứ 4;5 chưa hoàn thành - HS đọc yêu cầu đề bài . GV hướng dẫn HS làm thêm một số bài tập - HS trả lời theo ý của mình. Bài 1. Viết 3 - 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - HS trả lời - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn - GV cho HS trả lời từng gợi ý cách nhau bằng dấu chấm, dấu + Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? phẩy. + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - HS viết đoạn văn. + Em có nhận xét gì về đồ chơi đó? - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? - 2 -3 HS đọc. -GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm - 1-2 HS trả lời. trước lớp - HS thực hiện lần lượt các YC. Hoạt động 2:Môn Toán Bài 1: Số - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS trả lời: Lấy Số bị trừ- số + Hàng thứ nhất là số bị trừ. trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành
  6. phần phép trừ ? + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 1-2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 1-2 HS trả lời đáp án: - Gọi 2,3 HS báo cáo . Bài a: B--- Bài b: C - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát hướng dẫn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - HS Trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng - 1-2 HS trả lời. Gv dặn Hs , hoàn thành bài tập (nếu chưa - HS trả lời và làm theo hướng hoàn thành) và chuẩn bị bài sau dẫn. Số bông hoa được Mi tô màu vàng là: 33 – 9 = 24 ( bông hoa) Đáp số: 24 bông hoa HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em - HS thực hiện nói theo cặp. thích. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài 2: - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi: búp bê. Đồ chơi đó em có từ .. + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? - 1-2 HS đọc. Đồ chơi đó em có từ bao giờ? - 1-2 HS trả lời. + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ chơi. - HS làm bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đọc - Yêu thích đọc sách, thích tìm hiểu về các trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách thư viện - HS: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  8. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc các bài - 1-2 HS đọc. hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò động tập thể. chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện - Tổ chức cho HS chia sẻ các bài trường. hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt - HS chia sẻ theo nhóm 4. động tập thể. -GV cho các em ghi lại các bài hướng - HS thực hiện. dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể mà em yêu thích. .- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 5- TRANG 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng.
  9. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 2 -3 HS đọc. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành: - HS làm bài. Bài 1: - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Gọi HS đọc YC bài. đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - Mời 2 HS lên bảng làm. đánh giá. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 -3 HS nêu. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. - HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - Bài yêu cầu làm gì? nhóm. - Để điền được số vào ô trống, con cần - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách làm làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 HS đọc. dương HS. Bài 3: - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - Gọi HS đọc bài toán. bảng. - HDHS phân tích bài toán. - Lớp NX, góp ý. - YC HS giải bài toán vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 3 HS thực hiện. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam và Rô-bốt. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 - HS thảo luận, tìm câu trả lời. b. 62 – 42 c. 51 -33 - Lớp NX, góp ý. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 -3 HS đọc. dương HS. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu Bài 5: hỏi theo nhóm bàn.
  10. - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - HS chia sẻ. thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. TRÒ CHƠI: QUANH MÂM CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp, hợp tác - Giáo dục tinh thần đoàn kết, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động sinh hoạt lớp . a. Sơ kết tuần 13: HS hát tập thể Hoạt động mở đầu : HS hát tập thể: lớp chúng mình Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động của tổ, lớp trong tuần 13. hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung các hoạt động trong - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, tuần. nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt quả hoạt động cuối tuần.
  11. Tham gia vệ sinh trường lớp sạch sẽ : * Tồn tại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Một số em còn ăn quà vặt và vứt rác không đúng quy định .. - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến b. Phương hướng tuần 14: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 14. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng đẻ khảo sát lần 2 của trường - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Sinh hoạt chủ đề: 2.1. Hoạt động nhóm: a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm. Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, Các nhóm lên trình bày cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp. - YC một số nhóm lên kể Các tổ bình chon , đánh giá Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui! HS các tổ, nhóm chia sẻ, nhận xét b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động: - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình. + Mâm cơm gia đình em có những món ăn HS chia sẻ gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào HS nêu: rau; thịt, cá .. cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1 làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau
  12. đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận: HS trả lời: nhặt rau, dọn cơm . + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa HS lắng nghe để thực hiện xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm GV khuyến khích HS về nhà giúp đỡ gia đình chuẩn bị các bữa cơm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
  13. 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động cùng HS hát và vận động hát theo nhạc bài hát “Bé nặn đồ chơi” *GV chuyển ý và giới thiệu bài - Học sinh đứng dậy thực hiện các 2. HDHS làm bài tập động tác cùng cô giáo Hoạt động 1:Ôn tập bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. Bài 1. (GV yêu câug HS làm bài sau.) a. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. -- HS trình bày bài làm . Kéo cưa..... Múa.... a. Kéo cưa lừa xẻ (lừa sẻ/ lừa xẻ) (Sạp/ xạp) Múa sạp b.Điền ươn hoặc ương b. Điền ươn hoặc ương vào chỗ trống. vào chỗ trống. - Con đường uốn lượn quanh - Con đ ..`... uốn l....... quanh s..'.. núi. sườn núi. - Hoa h....'....d..........v............ mình đón - Hoa hướng dương vươn mình đón ánh mặt trời. ánh mặt trời. - Gọi HS đọc yêu cầu VBT/ tr.53 - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc yêu cầu BT. - GV gọi HS đọc trình bày bài làm . - HS cá nhân suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ nội dung trong nhóm thống nhất ghi vào phiếu to. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét chung, tuyên dương HS Trả lời. * Bài 2 . Điền thông tin về từng đồ chơi trong hình (theo mẫu). Đồ chơi Đặc điểm - HS đọc yêu cầu BT. M: Quả bóng màu xanh pha trắng - Yêu cầu HS quan sát tranh trong VBT Diều màu đỏ, vàng, trắng thảo luận theo nhóm 6, thảo luận làm xen lẫn . bài. Đèn lồng đỏ pha xanh ,pha viền hồng. chong chóng xanh dương, xanh - Yêu cầu các nhóm trình bày, chia sẻ lá, hồng vàng xen kết quả thảo luận. Búp bê lẫn. mặc áo trắng kèm xe tải yếm hồng. máy bay vàng pha xanh
  14. mặt nạ xanh lá. xanh dương, vàng hòa lẫn màu xanh pha màu - Nhận xét chung, tuyên dương HS đỏ * Bài 3. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: - 1-2 HS đọc yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ sau đó chia sẻ với bạn theo cặp và chia với bạn theo cặp và chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Trả lời: a. Em thích chơi đồ chơi ô tô, máy bay. b. Bố dạy em làm đèn ông sao, diều giấy. c. Các bạn đá bóng, đá cầu, nhảy dây trên sân trường. d. Buổi tối, Phương cất sách vở ngồi vào bàn đọc truyện. Chẳng mấy chốc 3.Hoạt động vận dụng : đã đến giờ đi ngủ. Phương chưa kịp - Hôm nay em ôn những kiến thức nào? dọn bộ đồ hàng đang chơi dở, chưa - GV nhận xét giờ học. kịp xem bộ có ngựa bố mới mua cho. Phương bảo mẹ: "Hay con vặn lại đồng hồ mẹ nhé". HS trả lời. ___________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép trừg (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số, áp dụng thực hiện phép trừ (có nhớ) với bài giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu
  15. Khởi động: HS tham gia chơi Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi Tính nhẩm - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 36 52 80 70 GV cho HS làm vào bảng con từng phép - - - - tính. 18 34 37 52 12 28 43 18 36-18 52-34 80-37 70-52 - HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề bài. + Trong bến xe có 40 ô tô. Lúc sau có + Bài toán hỏi gì? 16 ô tô rời bến. + Muốn biết trong bến còn lại bao nhiêu + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô ô tô ta làm như thế nào? tô? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Ta lấy 40 -16 = 24 ( ô tô) - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét - HS làm bài: - GV đánh giá, nhận xét. Trong bến còn lại số ô tô là: 40 -16 = 24 ( ô tô) 3.Hoạt động vận dụng : Đáp số: 24 ô tô. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. HS Trả lời Kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP ỨNG XỬ:BÀI :TỪ CHỐI MỘT CÁCH LỊCH SỰ