Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_mai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở Cho HS xem video bài: Nặn đồ Nghe nhạc bài hát chơi 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. *Hướng dẫn nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 5,6. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở nhạc, video bài: Thế giới đồ chơi Nghe nhạc và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài Đọc mục bài 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ - 1-2 HS trả lời. chơi có trong hình theo mẫu. - HS làm việc nhóm. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được - Đại diện nhóm trả lời. chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị - HS đọc. trí thích hợp trong câu. - HS nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Chú ý. - Cả lớp: + GV mời HS đọc câu mẫu. - HS thực hiện theo cặp/nhóm.
- + GV HDHS chú ý công dụng của dấu + HS đọc thành tiếng từng câu trong bài phẩy trong câu mẫu. tập. - Cặp/nhóm. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - - GV thống nhất đáp án. - - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp - HS thực hiện. trong câu in nghiêng. - Chú ý. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP DI CHUYỂN THEO VẠCH KẺ THẲNG. ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh”
- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đi thường theo - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan vạch kẻ thẳng hai tay tranh sát tranh phối hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu - Đi thường theo mẫu vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập 1 lần Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. ----------- - Gv quan sát, sửa ----------- sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS Tập cá nhân - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa Thi đua giữa các tổ 3 lần cặp đôi giúp đỡ nhau sửa 1 lần GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn 3-5’ - Trò chơi “nhảy đánh giá tuyên 1 3 đúng nhảy nhanh”. dương. 2 4 - Chơi theo
- - GV nêu tên trò hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS bật tại chỗ đi lại hít thở - Vận dụng: hai tay chống hông 10 lần 4- 5’ - HS trả lời III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT1 trong sách. thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và IV. ĐIỀU CHỈNH chuẩn bị bài sau. SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích. 2. Năng lực, phẩm chất - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- Mở nhạc, video bài: Thế giới đồ chơi Hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm về các nội dung: - HS thực hiện thảo luận +HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình? - 2-3 nhóm trình bày + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi - 1-2 HS đọc. đó? - 1-2 HS trả lời. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trao đổi Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS trao đổi nhóm: + Mỗi HS chọn một đồ chơi + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi - HS thực hiện. mà mình đã lựa chọn theo gợi ý + HS khác nhận xét và góp ý - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện khăn. - YC HS thực hành viết vào vở. - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
- - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *HSKT: Ôn tập phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - YC HS làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Mời 2 HS lên bảng làm. đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của đánh giá. nhau. Bài 2: - 2 -3 HS nêu. - Gọi HS nêu YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Để điền được số vào ô trống, con cần làm - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý.
- Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam - 2 HS đọc. và Rô-bốt. - 3 HS thực hiện. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 -33 - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: - 2 -3 HS đọc. Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - HS thực hiện ghép số và trả lời câu thành các số có hai chữ số và trả lời các hỏi theo nhóm bàn. câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP CHƠI TRÒ QUANH MÂM CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN”. - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Y/C hoc sinh hát bài : Cả nhà thương nhau. - HS hát 2. Hoạt động sinh hoạt lớp . a. Sơ kết tuần 113: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Dương,Huy, Hân, Khánh,.... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ - HS nghe để thực hiện kế hoạch chậm: Đăng, Duy Khánh tuần 14. b. Phương hướng tuần 14: Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - Thảo luận theo cặp đôi 2.1. Hoạt động nhóm: a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm. Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận - Đại diện nhóm lên kể theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những - Lắng nghe niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp. - YC một số nhóm lên kể Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy - HS chia sẻ. thật vui và bố mẹ cũng rất vui! b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. - Lắng nghe Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động: - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình. - Các tổ thực hiện + Mâm cơm gia đình em có những món ăn gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1 làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các - Các tổ thảo luận món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Quan sát, lắng nghe - Câu hỏi thảo luận: + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, - Chia sẻ
- tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS làm việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm - Lắng nghe cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng - Thực hiện nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS. Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. 3. Cam kết hành động. GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình. IV. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI DẠY Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày trong tuần 13 - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động. - Củng cố kiến thức về phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS điều hành: HS thao tác theo các câu hỏi ? Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? Nêu tên những HS chưa hoàn thành môn Toán? Hiếu, Châu, Thắm, Duy Nêu tên những HS chưa hoàn thành môn Tiếng Khánh . Việt? Đăng, Gia Khánh, 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn - HS lấy các sách vở chưa kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành để hoàn thành hoàn thành tiếp. bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành Môn Toán bài. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. - HS thực hiện bài tập vào vở 3. Luyện tập luyện tập chung. Bài 1: Đặt tính rồi tính 37+ 45 47+ 39 44- 27 62- 35 - HS làm bài Bài 2: Tính Chữa bài 24- 15+ 37= 54-26 + 38= Chia sẻ 35+16- 27= 45+ 49- 38= Bài 3: Viết 4 đến 5 giới thiệu một đồ chơi e - HS làm vở, đọc bài làm thích. Nhận xét 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc - HS yêu thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng.
- - Gọi HS đọc YC bài 1, -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép trừg (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số, áp dụng thực hiện phép trừ (có nhớ) với bài giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: HS tham gia chơi Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi Tính nhẩm - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HDHS làm bài tập
- Bài 1: Đặt tính rồi tính. 36 52 80 70 GV cho HS làm vào bảng con từng phép - - - - tính. 18 34 37 52 12 28 43 18 36-18 52-34 80-37 70-52 Bài 2: - HS nhận xét. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề bài. + Bài toán hỏi gì? + Trong bến xe có 40 ô tô. Lúc sau có 16 ô tô rời bến. + Muốn biết trong bến còn lại bao nhiêu ô tô ta làm như thế nào? + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô tô? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Ta lấy 40 -16 = 24 ( ô tô) - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét - HS làm bài: - GV đánh giá, nhận xét. Trong bến còn lại số ô tô là: 40 -16 = 24 ( ô tô) 3.Hoạt động vận dụng : Đáp số: 24 ô tô. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. HS Trả lời Kĩ năng sống TỪ CHỐI MỘT CÁCH LỊCH SỰ

