Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 25 trang Diễm My 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_mai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ TỦ SÁCH CHO EM”; I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nghe và hưởng ứng tốt phong trào Tủ sách anh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể tình bạn 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành Tổng kết phong trào: “Tủ sách anh em” - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
  2. - HS quan sát tủ sách anh em. - HS hiểu ý nghĩa tủ sách - GV cho HS quan sát tủ sách anh em. - HS ủng hộ sách mà đã chuẩn - GV cho HS hiểu ý nghĩa tủ sách bị trước. - GV lần lượt cho HS ủng hộ sách mà đã -HS nêu quy tắc đọc sách chuẩn bị trước. - HS trao đổi sách trong tủ và - GV nêu quy tắc đọc sách đọc - GV cho HS trao đổi sách trong tủ và đọc - GV phát động Hưởng ứng phong trào - HS thực hiện yêu cầu. “Nhật kí tình bạn”. - GV phổ biến phong trào và phát động để - Lắng nghe HS tham gia. - GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện để giữ gìn tình - HS nghe giới thiệu và hưởng bạn; nhớ những điều mình ấn tượng nhất ứng phong trào “Nhật kí tình trong buổi lễ để chia sẻ với bạn và gia đình. bạn”. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GỌI BẠN( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
  3. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * Tích hợp chủ đề 2 Môn Đạo đức: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS:SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn mùa xuân Hát và vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - 2-3 HS chia sẻ. gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em muốn nói về người bạn nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc - Cả lớp đọc thầm. với giọng tha thiết. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp - 2-3 HS luyện đọc. nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba.
  4. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với - Nhận xét, tuyên dương HS. nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. của hi bạn rất đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Luyện tập thực hành - HS thực hiện. a. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. * GDĐĐ: Qua bài học cho ta thấy ta phải như thế nào với bạn bè và mọi người. - GV nhận xét giờ học.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). -Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki – lô-gam và lít. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Máy tính ,máy chiếu -HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Tham gia chơi - Trò chơi: Đoán vật - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: -3 HS lên bảng làm bài Bài 1:Tính -GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp -HS trả lời HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm -1 HS đọc tra ,tuyên dương Bài 2: -2 con gà -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -2 con thỏ -GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. -4 con gà + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
  6. +Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? +Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? -HS đọc -HS nhận xét -HS trả lời -GV nhận xét ,tuyên dương. -HS trả lời Bài 3: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -Phép tính cộng,25 + 3 -Bài toán cho biết gì? Bài giải -Bài toán hỏi gì? Cả hai người mua số lít xăng là: -Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít 25+ 3 = 28 (l) xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép Đáp số :28 lít tính ? -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở -Gọi 1 số HS đọc bài -HS đọc -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -GV hỏi: a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì -7 + 6 phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) -Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? -2+4+3 ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) -Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo -7+2 và 6+3 +Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg -7+3 và 6+4
  7. gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm -Lấy ví dụ về cân nặng một số vật phù hợp. VD Con gà cân nặng 2kg, con ngỗng cân nặng 5 kg -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Máy tính ,máy chiếu -HS :SGK,Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Nối tiếp nhau nói các phép cộng - Trò chơi: Xì điện qua 10 .. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức:
  8. - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật - trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc -Nhiều hơn này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì -Phép tính cộng ,lấy 35 + 7 kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính -GV hướng dẫn HS cộng: +Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục -HS thực hiện que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. -HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa -HS thực hiện gộp nêu kết quả ra mấy que tính? bằng 12 +Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? -2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. +Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. -4 bó -GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1:Tính
  9. -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương -GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? -Tính từ phải sang trái Bài 2:Đặt tính rồi tính -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp -HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Đặt tính theo cột dọc cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HSTL chum B .Vì chum A =68l -GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất Chum B=70l ?Vì sao Chum C=61l 4. Vận dụng, trải nghiệm -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN- TRÒ CHƠI; CHÈO THUYỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  10. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân; động tác lườn và động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,                                                                                                                                                                                              
  11. yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “tàu hỏa chạy”    II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác vươn - GV quan sát nhắc - Cán sự hô nhịp thở và động tác tay. 2 lần nhở, sửa sai cho HS    - Động tác chân. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 1 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác chân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập 2 lần dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.   - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần  
  12. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho    các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi cặp đôi động tác sai 3 lần GV Sửa sai Tập cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “chèo thuyền”. - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi   thở và chơi chính  thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống - HS trả lời hông 10 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách 4- 5’ III.Kết thúc trả lời câu hỏi BT1? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá  - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học.  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________________________ _ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt được iêu/ươu; en/ eng - Củng cố về các dấu câu 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc: Tình bạn mùa xuân HS hát và vận động GV nhận xét Nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1:Tìm 5 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè HS đọc yêu cầu Bài 2: Tìm 5 từ có tiếng chứa vần en, 5 HS tự hoàn thành vào vở từ có tiếng chứa vần eng Chia sẻ, nhận xét Bài 3: Nối câu ở cột với ý ở dưới cho phù hợp CỘT A HS đọc kĩ từng câu và nối ý phù hợp CỘT B -Hằng ngày hai bạn thường rủ nhau đi học. -Hỏi điều chưa biết -Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn? -Kể lại sự việc
  14. -Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu! -Bộc lộ cảm xúc -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm bạn bè trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT:CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy -Hát và vận động theo nhạc em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát.
  15. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa H đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm. - Biết yêu quý tình bạn, vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn mùa -Hát và vận động theo nhạc xuân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Khung cảnh xung quanh như thế trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). nào? + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành * Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS quan sát tranh và nhớ lại nội - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới dung, kể trong nhóm. tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. *Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói - GV hướng dẫn HS nói mong muốn mong muốn của bản thân mình về kết của bản thân mình về kết thúc của câu thúc của câu chuyện. chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS chia sẻ. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của - HS lắng nghe, thực hiện. em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Máy tính ,máy chiếu -HS :SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Nối tiếp nhau đưa ra các phép - Trò chơi: Xì điện tính cộng qua 10 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -HS làm bài a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả 12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 . =70; -Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên 84 + 6=90 bảng làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương b. Đặt tính rồi tính -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS lên bảng làm bài
  18. -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm + Đặt tính theo cột dọc tra ,tuyên dương + Tính từ phải sang trái -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ -GV phổ biến luật chơi -HS chơi trò chơi -GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc -Bài toán cho biết gì? -HS trả lời -Bài toán hỏi gì? -Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ -Phep tính cộng ,lấy 18 +5 ốc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính Bài giải ? Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) -Gọi 1 số HS đọc bài Đáp số :23 vỏ ốc. -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới -Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán này? -GV yêu cầu HS làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương
  19. 3. Vận dụng, trải nghiệm -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn Hát và vận động theo nhạc của thiếu nhi: Tình bạn - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - 3 HS đọc nối tiếp. điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và - 1-2 HS trả lời. của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
  20. + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. - HS nghe. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS chia sẻ. thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Đọc theo N4 luyện đọc đoạn theo nhóm bốn- Thi đọc - Thi đọc. trước lớp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi . - HS đọc nối tiếp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được - Nhận xét, tuyên dương HS. thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, 3. Luyện tập thực hành rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc a. Luyện đọc lại. vì không giữ lời hứa./ - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể - HS thực hiện. chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước thiết. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - 2-3 HS đọc. diễn đạt cho HS. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Nhận xét, khen ngợi HS.