Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GỌN GÀNG NGĂN NẮP. XEM HOẠT CẢNH “ĐỒ DÙNG ĐỂ Ở ĐÂU?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng và biết được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng (Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân) 2. Năng lực, phẩm chất - HS xem, biết được hoạt cảnh”Đồ dùng để ở đâu?”Nhận biết lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp - Giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân luôn gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. ti vi, máy tính, - Trong lớp học, bàn ghế được kê gọn lại 3dãy để có không gian hoạt động. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ đầu tuần. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPTĐội hoặc đại diện BGH (Cô Hiệu trưởng) nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần khai các công việc tuần mới. mới. Hoạt động 2 Xem hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem vi deo: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem xong GV hỏi - HS lắng ghe xem video và trả - Qua vi deo em thấy bạn để đồ dùng cấ nhân lời câu hỏi. như sách vở, quần áo, giày dép như thế nào? - Cả lớp lắng nghe nhận xét câu Gọn gàng chưa? trả lời. - Chia sẻ việc em đã làm để đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp + Quét dọn nhà cửa thường xuyên + Làm tổng vệ sinh mỗi tuần + Xếp sách vở ngăn ngắn vào kệ + Giày dép để đúng nơi. + Quần áo treo gọn gàng vào tủ đồ
- - Nêu điều em học được từ chia sẻ của các bạn: gọn gàng, ngăn nắp là nếp sống lành mạnh ai cũng cần duy trì. - GV cho một số bạn biểu diễn hoạt cảnh “ Đồ dùng ở đâu?” - HS chuẩn bị biểu diễn. - HSlắng nghe, cổ vũ cho các bạn - GV hướng dẫn HS lên biểu diễn. Nhắc nhở biểu diễn. HS bên dưới giữ trật tự và cổ vũ cho các bạn - HS theo dõi biểu diễn. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - HS theo dõi - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh xem hoạt cảnh và dụng lại hoạt cảnh. - Nhắc nhở giáo dục HS biết để đò dùng gọn - Thực hiện gàng, đúng nơi quy định để dễ tìm, dễ thấy đỡ mất công sắp xếp và tìm đồ đạc của mình. - Gv dặn chuẩn bị cho tiết sau sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________ Tiếng Việt Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Tích hợp chủ đề 2 Môn Đạo đức: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu bạn bè 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa bài học.
- - HS:SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát: Em yêu trường em. Hát và vận động - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát? + Bài hát nói về điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm năm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng - Nhận xét, tuyên dương HS. ngọt ngào của cô giáo. 3.Luyện tập thực hành C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ a. Luyện đọc lại. Thấm từng trang sách. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng của . - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc.
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - HDHS nối cột A với cột B. sao lại chọn ý đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS làm bài cá nhân vào VBT. - Hôm nay em học bài gì? * Qua bài học chúng ta phải như thế nào - HS lên bảng. với thầy cô giáo và bạn bè? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Toán LUYỆN TẬP( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 18, 19 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. -Rèn kĩ năng tính toán các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2.Năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV TC chơi trò chơi truyền điện để HS ôn - HS chơi trò chơi. lại bảng 14 trừ đi một số. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Số?
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - 1-2 HS trả lời. - HS trình bày vào vở - HS nêu. 11 - 6 = 5 13 - 8 = 5 17 - 8 = 9 14 - 5 = 9 18 – 9 = 9 12 – 4 = 8 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 15 – 7 =8 11- 8 = 3 - GV hỏi: Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? - HS trả lời. Bài 2. Tính - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. 7 + 5 = 12 12 - 7 = 5 - 1-2 HS trả lời. 5 + 7 = 12 12 - 5 = 7 - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài theo từng cột. Khi làm bài HS chỉ cần tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để có ngay kết quả của các phép tính còn lại. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly Toán - GV gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài vào vở Bài 3. - HS chia sẻ kết quả - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. a) 13– 3 4 = 6 - 1-2 HS trả lời. 13 - 7 = 6 - HS nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả - GV lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hướng dẫn b) 15 -5 -3 c)14 - 4 -1= 9 để HS nhận ra, chẳng hạn 13-3-4=13-7 =7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 15 - 8 =7 14 - 5 = 9 - 4 để tìm kết quả của 13-7. Bài 4. - HDHS: Thực hiện lẩn lượt từng phép tính từ trái sang phải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Chữa bài GV kết hợp hỏi HS vì sao lại điền -Lắng nghe. số đó
- - GV cùng HS chốt kết quả đúng từng phép - HS làm bài vào vở tính. - HS chia sẻ kết quả -GV lưu ý: Muốn điền số đúng các em cần làm như thế nào? - GV nhận xét, biểu dương HS Bài 5. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Có 15 vận động viên đua xe đạp, - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li 6 vận động viên đã qua cầu. - Chữa bài - Còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu? - HS tóm tắt và làm bài vở ô ly. - 1HS chia sẻ bài giải Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Số vận động viên chưa qua cầu là: 3. Vận dụng, trải nghiệm 15 - 6 = 9 (vận động viên) - Nhắc HS về ôn lại bảng trừ Đáp số: 9 vận động viên - Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS ghi nhớ _____________________________ Buổi chiều Toán BẢNG TRỪ ( QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các chấm tròn như trong SGK.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS đọc bảng cộng (qua 10) HS đọc, nhận xét 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? + YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai - 2-3 HS trả lời. Minh Và Robot), chia sẻ kết quả + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 các phép tính trên với 10? + Lớn hơn 10 - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - 1- 2 HS nhắc lại . số bị trừ lớn hơn 10 - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc - GV: Để thực hiện được tất cả các hỏi lại nhóm bạn. phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ” - HS lắng nghe + Gv cho hs làm việc cá nhân - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước + Cho hs nêu BT ở từng cột lớp - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột 13; cột 4 là 14; - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn - HS nối tiếp đọc nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- - Cho hs làm bài cá nhân - 1-2 HS trả lời. + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột) + HS nêu kq và TLCH - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết - HS nêu. quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? + Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên - YC HS làm bài cá nhân. mỗi ông sao - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất ( - Đánh giá, nhận xét bài HS. 11 – 5) Bài 3:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc - Em hiểu yc của bài như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát và TLCH: Tìm số điền - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7 cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS thực hiện làm bài theo N4. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - 1-2 HS trả lời. kq của phép trừ đó. - HS nêu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
- - Trò chơi “bịt mắt 2-3’ - HS Chơi trò chơi. bắt dê” II. Phần cơ bản: 16-18’ GV nhắc lại cách - Kiến thức. thực hiện và phân - HS nghe và quan tích kĩ thuật động tác. - Ôn động tác giậm sát GV chân tại chỗ, đứng lại. Cho 1 HS lên thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng HS tiếp tục quan sát lại. GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá tuyên dương Tập đồng loạt 1 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS Tập theo nhóm 2 2 lần người - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp nhau sửa sai Tập cá nhân GV Sửa sai động tác 2 lần Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS
- thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “mèo đuổi - GV nêu tên trò chuột”. - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn cách vòng tròn chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho 3-5’ HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Tại chỗ chạy nâng HS chạy kết hợp đi cao đùi 30 nhịp sau lại hít thở đó di chuyển 15m - Vận dụng: - Yêu cầu HS thực - HS thực hiện hiện BT3. - HS trả lời ? khi ở nhà em thực hiện bài tập vào lúc nào? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng 4- 5’ thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc HS. chung của buổi học. - VN ôn lại bài và - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm, chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Luyện cách lập danh sách học sinh. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh hát múa cùng cô . hiện hát bài “Tiếng trống trường em” 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tìm - 1 HS đọc a. 5 từ chỉ đặc điểm b. 5 từ chỉ sự vật Bài 2: Đặt một câu có từ vừa tìm ở bài tập 1 Bài 2: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp động (đi vắng, cái trống, nghiêng đầu, giá, gọi, ve ) – Từ ngữ chỉ sự vật: - Từ ngữ chỉ hoạt động: -Gọi HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? - GV cho xếp các từ ngữ bằng hình thức Làm vào vở chơi trò chơi “Tiếp sức”. Nêu kết quả. Phân lớp thành 2 đội. Trong thời gian 2 phút thi đua. Đội nào viết đúng và nhanh đội đó thắng. - HS đọc lại các từ tìm được. -GV nhận xét , kết luận Bài 5:Viết vào chỗ trống trong bảng(theo mẫu) -GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu một số HS đọc bài của mình để HS khác nhận xét. - GV chữa bài:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét . - HS nêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - Lắng nghe cô nhận xét. - Hôm nay em ôn luyện nội dung gì? - GV nhận xét giờ học. - Về nhà thực hiện theo yêu cầu. - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho người thân cùng nghe. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt VIẾT:CHỮ HOA E,Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa E,Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSKT: Viết được 3,4 dòng chữ hoa E,Ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa E,Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động mở đầu: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các ngoan bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Học sinh lắng nghe - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Quan sát và thực hành - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Viết cá nhân - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách -Lắng nghe viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Quan sát - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu câu ứng dụng quý ngôi trường của em? - Quan sátvà trả lời: - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E
- hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Học sinh viết chữ Em trên bảng - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). con. - Luyện viết bảng con chữ Em - Lắng nghe và thực hiện - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Luyện tập thực hành 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, Nguyên,... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng
- - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Bữa ăn trưa” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh . - Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh. * Tích hợp GDDP:Chủ đề 4 - Món ngon ở Hà Tĩnh 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực trình bày, năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật - HS lắng nghe. có trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4 bức tranh rất thân quen với các em. Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các bạn HS. Các em hãy quan sát từng tranh kết hợp với việc lắng nghe thầy/cô kể. -
- - HS theo dõi nghe - HS trả lời. - HS trả lời - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh GV kể mẫu lần 2. Vừa kể vừa hỏi - Lời nói trong tranh là ai? - HS lắng nghe. Thầy hiệu trương nói gì? - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi. - Trong truyện món ăn từ đồi núi là gì? - Món ăn từ biển là gì? - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi: Lời nói trong tranh là của ai? Thầy hiệu trưởng nói gì? Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? Món ăn từ biển là gì? Sự việc tiếp theo là gì? để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ - HS lắng nghe GV hướng dẫn, tập kể các em nhớ chi tiết của câu chuyện. chuyện theo cặp/nhóm (kể nối tiếp - GV khen ngợi HS nhớ chi tiết. các đoạn hoặc từng em kể lại cả hai 3. Luyện tập thực hành đoạn rồi góp ý cho nhau). - GV nêu yêu cầu bài tập 2 SGK trang 57. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách kể: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời thoại của các nhân vật (không cần kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời các HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - GV mời HS khác nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhận xét, khen ngợi các em.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm - Chúng ta vừa học chuyện gì? - Vậy ở quê em có những món ăn nào nổi tiếng? * - GV hướng dẫn HS: Về nhà, các em nhớ kể với người thân về bữa ăn trưa cùng các bạn trong lớp hay ngoài lớp học theo gợi ý trong phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 1 Những món ăn nào em yêu thích? Em ngồi ăn cạnh bạn nào Trước bữa ăn, em làm gì? Sau bữa ăn, em làm gì? Sau đó em hãy lắng nghe ý kiến của người thân về câu chuyện và cách kể chuyện của em để cải thiện tốt hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ HS thực hiện qua 10 Nhận xét - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện lần lượt các YC.
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và - 1-2 HS trả lời. cách nhẩm. - GV nêu: + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:Tính nhẩm - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Gọi HS đọc YC bài. YC hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14-4-3 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: - HS chia sẻ. lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1 HS lên bảng chữa bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: >, <, = ? - HS thực hiện chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HDHS nhận xét để so sánh a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
- b) Cả hai vế đều là phép tính. - HS làm bài cá nhân. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS đổi chéo vở kiểm tra. thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Cho HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: EM HỌC VẼ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS Hát và vận động theo bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời. H: Trong bài hát, bạn nhỏ làm gì? H: Các con có thích vẽ không? Nếu có thì HS hát theo và vận động em thường vẽ gì? - Giới thiệu bài: Cũng như các con, có một bạn nhỏ cũng rất thích vẽ. Vậy bạn nhỏ đã vẽ gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thơ Em học vẽ. 2. Hình thành kiến thức:

