Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 23 trang Diễm My 16/12/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THIỆP CHÚC MỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở xa. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết tấm thiệp chúc Tết. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua lời văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc : Tết đến rồi Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV mời 1 HS đọc phần chữ trong - 2-3 HS trả lời: tấm thiệp. - YC HS thảo luận nhóm và trả lời các + Tấm thiệp 1 của bạn Lê Hiếu gửi tới hỏi sau: ông bà, tấm thiệp 2 của bạn Phương + Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi Mai gửi đến bố mẹ. đến ai? + Hai tấm thiệp đó đều viết trong dịp Tết. + Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp + Tấm thiệp 1: Người viết chúc ông bà nào? mạnh khỏe và vui vẻ, tấm thiệp 2: + Người viết chúc điều gì? người viết chúc bố mẹ mọi điều tốt đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV mời 1 số HS phát biểu ý kiến: + Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai? + Em sẽ chúc như thế nào?
  2. - GV đưa ra tấm thiệp mẫu. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ bài. khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Thực hành - HS chia sẻ. nói và đáp lời chúc mừng người thân trong dịp tết. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép chia. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 2 - HS đọc. GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC vào vở - Gọi HS đọc YC bài. vào trao đổi với bạn bên cạnh cách làm - Bài yêu cầu làm gì? của mình. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) YCHS tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2, nhân 5 viết các tích còn thiếu
  3. trong bảng b) YCHS dựa vào bảng nhân ở câu a để thực hiện các phép tính chia, rồi - HS đọc. viết kết quả vào ô có dấu trong bảng. - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Tổ chức HS làm bài vào vở - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HS hoạt động nhóm thống nhất cách - Gọi HS đọc YC bài. làm và làm vào phiếu nhóm - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS thao tác với từng cách chia ở từng câu - HS đọc. - Tổ cức HS hoạt động nhóm thực hiện - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. kiến thức, kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về ngày Tết. 2. Năng lực và phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. * Tiết học thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách -HS: Vở
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Học taị thư viện GV mở nhạc : Tết đến rồi Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở câu chuyện về ngày Tết. Thư viện lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4. câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Tìm đọc các - HS chia sẻ. bài thơ, câu chuyện về ngày Tết. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. 2. Năng lực, phẩm chất - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video nhạc bài em học toán Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn vào bài mới - HS trả lời.
  5. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh: + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi + Nêu bài toán? mỗi lọ có mấy bông hoa? + Phép tính: 10 : 2 = 5 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thê m ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. + Bài YC tính thương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số + Lấy 14 : 2 = 7. chia là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài cho biết gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Luyện tập thực hành: - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia, - HS nêu. thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2:a, - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Bài toán hỏi gì? cách chọn đúng nhất. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Bài 2:b, thành phần của từng phép tính chia ở - Gọi HS đọc YC bài. câu a.
  6. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Mưa rơi HS nghe nhạc bài hát - Bài vừa rồi là bài hát gì? Bài hát: Mưa rơi - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ
  7. -HS đọc nối tiếp đoạn. -4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: -HS đọc Lượn - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc theo N4 - HS luyện đọc theo nhóm bốn. -Thi đọc bài -Thi đọc bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 1HS đọc câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.23. 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành có? sông lớn, sông đi ra biển mà có. 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài bài thơ. thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ra sông. Sông đi ra biển, thành biển cách trả lời đầy đủ câu. mênh mông.. - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. lớp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối Lớn: Sông Bài 2: Mênh mông: Biển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện giọt nước: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi
  8. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng - Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng 4. Vận dụng, trải nghiệm vĩ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Giáo dục thể chất ĐI NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ VÒNG TRÁI ( VÒNG PHẢI) HAI TAY PHỐI HỢP TỰ NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  9. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “bịt mắt - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. bắt dê” 2-3’  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Bài tập phối hợp di - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan chuyển nhanh dần tranh sát tranh theo vạch kẻ hướng - GV làm mẫu động  trái và hướng phải. tác kết hợp phân tích      kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV      - Hô khẩu lệnh và  làm mẫu   thực hiện động tác       mẫu          - Ôn đi nhanh    - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát                                                                                                                                                                
  10. chuyển sang chạy hiện lại động tác. theo vạch kẻ hướng - GV cùng HS nhận phải, trái hai tay phối xét, đánh giá tuyên hợp tự nhiên. dương. -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 4 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm   - Y,c Tổ trưởng cho    các bạn luyện tập   theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, 3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa 3 lần cặp đôi động tác sai Tập cá nhân 1 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng 3-5’ dương. dẫn - Trò chơi “đứng - GV nêu tên trò ngồi theo lệnh”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính  thức cho HS. 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Cho HS hai tay chống hông di
  11. chuyển đá chân về - HS trả lời trước 10 lần - Vận dụng: 4- 5’ - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT3 trong sách. - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá  - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học.  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và IV. ĐIỀU CHỈNH chuẩn bị bài sau. SAU BÀI DẠY ____________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em -Hát và vận động theo nhạc thế. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
  12. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì?Thực hành viết đúng mẫu chữ, viết đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở nhạc video: Em học toán Hát và vận động theo nhạc GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Câu a: YC - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở - GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4: - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Gọi HS đọc YC bài. các phép tính chia thích hợp vào phiếu
  14. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm vào nhóm - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ - Nêu thành phần phép tính 6: 3 = 2 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. 2.Năng lực, phẩm chất: - II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động
  15. phong trào “ Vì tầm vóc Việt”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, - HS đứng dậy, gấp gọn sách bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao vở, bật nhạc và hướng dẫn các tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách - HS trả lời đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục? - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: chúng ta cảm thấy như thế nào? Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ mỏi hơn. 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- KỂ VỀ VIỆC TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng:
  16. *Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. * Hoạt động trải nghiệm: - Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe bản thân 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, trình bày. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp, biết quyền được chăm sóc sức khỏe của trẻ em. - Tích cực tham gia hoạt động. *Tích hợp GDĐP:Nhận diện hoạt động bảo vệ an ninh,trật tự, an toàn xã hội.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. -SGK Hoạt động trải nghiệm 2 - HS: SGK; giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Hát và vận động theo nhạc GV mở nhạc: Lớp chúng mình 2.Hoạt động Tổng kết tuần. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Sơ kết tuần 21: báo cáo tình hình tổ, lớp. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần . - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Bảo An, Hân, Khánh... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập
  17. - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Hiếu, Duy Khánh b. Phương hướng tuần 22: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. 22. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... -Thực hiện nghiêm túc các nội quy sau tết NĐ, đảm bảo đi học đầy đủ, không có HS vắng học không có lí do chính đáng. -Vui Tết an toàn, chấp hành tốt luật ATGT. Nhắc nhở HS phòng chống pháo nổ, chấp hành quy định ATGT trong dịp tết 3. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: Giúp học sinh duy trì được những hành vi tự bảo vệ sức khoẻ bản thân. Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? - GV hướng dẫn giải quyết những khó khăn
  18. mà các bạn gặp phải. - Hai bạn đóng vai vi khuẩn và virút. Hoạt động nhóm Mục đích: Trò chơi vui nhắc lại những biện pháp giúp bảo vệ sức khoẻ bản thân. - HS lắng nghe GV hướng dẫn đóng Cách tiến hành: vai xử lí tình huống. - GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và virút. Hai bạn luôn sẵn sàng lao vào tấn công các bạn khác. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có về và tí nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập - HS tham gia trò chơi. thể dục + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở,... - Nhóm các bạn chơi sẽ nhanh chóng chạy lên chọn thẻ bài chứa nội dung tích cực - lấy đúng thẻ, vi khuẩn, vi rút không làm gì được bạn. Nếu bạn chạy lên lấy nhầm phải nội
  19. dung không giúp bảo vệ cơ thể, bạn sẽ bị vi khuẩn hoặc vi rút bắt về đội của mình. - HS thực hiện các biện pháp để bảo – Trò chơi kết thúc khi tất cả các bạn chơi bị vệ sức khỏe bản thân. bắt hết về đội vi khuẩn, vi rút hoặc khi hết thẻ và đối thủ không tấn công được cơ thể bạn nữa. GDĐP:Nhận diện hoạt động bảo vệ an ninh,trật tự, an toàn xã hội.. - GV tổng kết lại về các hành động cần duy trì thường xuyên để tự bảo vệ mình khỏi sự tấn công của vi khuẩn, vi rút. - GV có thể cho HS “mở tiệc sữa chua” – nếu trùng hợp với món ăn thêm của những trường bán trú. Ở những địa phương không thuận lợi cho việc mua sữa chua, có thể thay bằng hoa quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “pháo đài”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  20. Tiếng việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Cho HS nghe bài thơ: Anh đom đóm -Lắng nghe bài thơ - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu - 1-2 HS chia sẻ. chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 - HS lắng nghe bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? - 1-2 HS trả lời. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm trước lớp. su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?