Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

docx 23 trang Diễm My 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... * HSKT: Biết lắng nghe 2. Năng lực phẩm chất - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà. - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Hoạt động mở đầu :Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’) * Khởi động:
  2. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: -HS trả lời + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Anh (Gv bộ môn dạy) _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình
  3. * HSKT: Đọc được 3 – 4 câu đơn giản trong bài bài 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát và vận động bài : “Cháu yêu Hát và vận động theo nhạc bà” - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba.
  4. * HSKT: Đọc được đoạn 1,2 - HS thực hiện theo nhóm ba. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.124. C1: Đáp án đúng: bà C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then thấp xuống trên của cánh cửa? C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung then dưới của cánh cửa? khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của dung khổ thơ 3 khổ thơ trong bài? C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi - HS lắng nghe, đọc thầm. 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới? * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Nhận xét, khen ngợi. sao lại chọn ý đó. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm - Tuyên dương, nhận xét. từ chỉ hoạt động: cài, . Bài 2: - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - HDHS thực hiện nhóm 4. sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ - Nhận xét chung, tuyên dương HS. cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo 4. Vận dụng, trải nghiệm cửa, sơn cửa, bào cửa - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán NGÀY – THÁNG
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng * HSKT: Nhận biết được 1 số ngày trong tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( - 2-3 HS trả lời. HS nêu cả ngày tháng) 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Tháng 11 + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Có 30 ngày + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Hai + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Tư + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. - GV hỏi: + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, + Những tháng nào trong năm có 31 tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31
  6. ngày? ngày. + Những tháng nào trong năm có 30 + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 ngày? có 30 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. ngày? - GV kết luận và giới thiệu lại cho - HS lắng nghe, nhắc lại. học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có - 1-2 HS trả lời. ngày sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 - HS lắng nghe. tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng cầu ngày sinh? vào sgk. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 - HS lắng nghe.
  7. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, - 2 -3 HS đọc. những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS quan sát lắng nghe. b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, 14,16,20,23,26 và 28 + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát và trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. + Có 31 ngày - Bài yêu cầu làm gì? + Thứ Tư - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới + Thứ sáu thiệu về tờ lịch tháng 1. - HS lắng nghe. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu - 2 -3 HS đọc. cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - 1-2 HS trả lời. - GV gọi Hs trình bày - HS quan sát và lắng nghe. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS làm việc theo nhóm đôi. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ mấy? - HS hỏi – đáp theo cặp. + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ + 31 ngày mấy? + Thứ Bảy - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Thứ B
  8. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Luyện tập các phép tính không nhớ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tính - HS trả lời. 75 + 18 = 52 - 36 = 45 + 29 = 76 - 18 =
  9. 34 + 37 = 34 - 16 = - HS nhận xét Bài 2: Tính 94 -39 +12 = 83 – 65 + 33 = Bài 3: Con bê nặng 34 kg, con nghé nặng hơn con bê 26 kg. Hỏi con nghé nặng HS đọc YC bài. bao nhiêu ki- lô- gam - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu * HSKT: Viết được chữ hoa Ô, Ơ 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con.
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - HS luyện viết bảng con. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS luyện viết bảng con. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. Ông bà xum vầy bên con cháu - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3.Luyện tập thực hành.
  11. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng * HSKT: Biết đọc được 2 đến 5 ngày trong tháng trên tờ lịch 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm
  12. qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - GV nhận xét . - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại đề bài Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ đây ứng với ô chữ nào ? ) trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích hợp. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn - HS cả lớp làm bài mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. -HS sửa bài Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 - HS lần lượt kể tên các này lễ : -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, ngày 22/12 v v
  13. -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 2 ) - GV nhận xét - HS quan sát tờ lịch và thảo Bài 2 ( b) : luận theo nhóm đôi. -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - Nhận xét luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - 1 HS đọc yêu cầu. - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là ngày thứ mấy ? - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả - Yêu cầu các nhóm trình bày lời các câu hỏi - GV nhận xét * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 - Các nhóm lần lượt trình bày (hỏi-đáp ) Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi - HS lắng nghe -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày nào ? - 1 HS đọc yêu cầu. - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và mấy ? thảo luận theo nhóm đôi để trả - Yêu cầu các nhóm trình bày lời các câu hỏi - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho
  14. HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 -Các nhóm lần lượt trình bày Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày (hỏi - đáp) bị che lấp trên tờ lịch. - Nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - HS lắng nghe - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - GV nhận xét -HS ghi lại các ngày còn thiếu - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại trong tờ lịch diện các nhóm trả lời - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng tháng 4 lên bảng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước - HS dưới lớp nhận xét là ngày nào ? - Đại diện các nhóm lần lượt trả *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho lời câu hỏi của các bạn HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ và xem lịch. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tự nhiên và xã hội
  15. (Cô Tâm dạy) ____________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. * HSKT: Biết nói được một số sự việc có trong câu chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Gv mở nhạc HS nghe bài hát: Thưa bà Hát và vận động theo nhạc cháu đi học - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? Một hột đào + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Trồng cây đào bên mộ bà + Vắng bà hai anh em cảm thấy như Buồn bã , trống trải thế nào? + Câu chuyện kết thúc như thế nào? Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. - Tổ chức cho HS kể về ông bà của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mình với những kỉ niệm về những điều trước lớp. nổi bật, đáng nhớ nhất.
  16. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ khi được nghe ông bà kể chuyện với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi - HS lắng nghe. bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu * HSKT: Đọc được đoạn 1 của bài 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Kể lại những việc em đã làm khiến người - 3 HS đọc nối tiếp. thân vui? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, - 3-4 HS đọc nối tiếp. thềm nhà , nhăn nhó - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ nhóm bốn. HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * HSKT: Đọc đoạn 1 C1: Ông của Việt bị đau chân , nó * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. sung tấy đi lại khó khăn. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần sgk/tr.127. động viên Ông , đỡ tay ông vị vai - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mình để đỡ ông bước lên thềm. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có tình yêu thương ông - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà mình thích. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, tuyên dương HS. lớp. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS nêu nối tiếp. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. ton, nhanh nhảu - Tuyên dương, nhận xét. - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của
  18. Bài 2: Ông với Việt: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 Cháu thế mà khỏe - HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông Vì nó thương ông khen Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân. * HSKT: Biết tham gia trải nghiệm xem đồng hồ cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS nghe vận động theo nhạc bài hát Chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất
  19. câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi câu hỏi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV nêu ND bài đã học. - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu * HSKT: Đọc được đoạn 1 của bài 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Kể lại những việc em đã làm khiến người - 3 HS đọc nối tiếp. thân vui? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, - 3-4 HS đọc nối tiếp. thềm nhà , nhăn nhó - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ nhóm bốn. HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * HSKT: Đọc đoạn 1 C1: Ông của Việt bị đau chân , nó * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. sung tấy đi lại khó khăn. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần sgk/tr.127. động viên Ông , đỡ tay ông vị vai - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mình để đỡ ông bước lên thềm. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có tình yêu thương ông