Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 23 trang Diễm My 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp -Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. luyện tập thực hành: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - HS trình bày, GV có thể chỉnh
  2. sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: THẢ DIỀU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa).
  3. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * Tích hợp QCN: Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. no gió, lưỡi liềm, nong trời, - 2-3 HS luyện đọc. - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; - 2-3 HS đọc. Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr. 95. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. C1: Những sự vật giống cánh diều - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, cách trả lời đầy đủ câu. trăng, hạt cau, liềm, sáo. - Nhận xét, tuyên dương HS. C2: Đáp án đúng: c. 3. Luyện tập thực hành C3: Đáp án đúng: c. a. Luyện đọc lại C4: HS trả lời và giải thích. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - 2-3 HS đọc. khổ thơ mà HS thích
  4. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. b.Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu - YC HS trả lời câu hỏi 1 . cầu - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4.Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? * Quyền vui chơi, giải trí - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? - 2-3 HS trả lời. + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ
  5. số có mấy chữ số ? + Số có hai chữ số trừ số có một chữ - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . số. Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - HS theo dõi. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS trả lời. GV chốt kiến thức. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài - HS trả lời. - Gọi Hs làm bài - Hs làm bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. - HS báo cáo kết quả Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực - HS lắng nghe. hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì?
  6. - Nhận xét giờ học. - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (tiết 1 – trang 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - 2 -3 HS đọc. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi thực hiện phép tính : tính. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - HS làm bài vào vở. - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS theo dõi.
  7. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các GV : Đường đi về nhà của Sóc là con YC hướng dẫn. đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 1-2 HS trả lời. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - Sóc đang muốn về nhà. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Phải tính phép tính của mỗi con Bài 4: đường. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện . - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng - 2,3 HS trả lời. ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài : - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay - 1-2 HS trả lời. cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao nhiêu? - HS quan sát hướng dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu - 2 -3 HS đọc. bài. - 1-2 HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân; động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “lái ô tô” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  --------------  --------------                                                                                                                                                                            
  9. II. Phần cơ bản: 16-18’  - Kiến thức. 2 lần - Ôn động tác vươn - GV quan sát nhắc thở, tay, chân, lườn nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp và bụng đã học.  - Cho HS quan sát   - Động tác phối hợp. tranh - Đội hình HS quan - GV làm mẫu động sát tranh tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Động tác nhảy. - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực 2 lần hiện động tác phối - HS tiếp tục quan sát hợp và nhảy. - GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt 2 lần dương - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.  - Gv quan sát, sửa  Tập theo tổ nhóm sai cho HS.  3 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho      3 lần các bạn luyện tập  GV  Tập theo cặp đôi 1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập cá nhân - HS vừa tập vừa 3-5’ cho HS Thi đua giữa các tổ giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai cặp đôi GV Sửa sai - Trò chơi “mèo đuổi - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS chuột”. - trình diễn thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng - GV và HS nhận xét dẫn 2 lần đánh giá tuyên 4- 5’ dương. - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi HS thực hiện kết hợp thở và chơi chính
  10. - Vận dụng: thức cho HS. đi lại hít thở - Nhận xét tuyên III.Kết thúc dương và sử phạt - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật thân. - Cho HS đứng lên - Nhận xét, đánh giá ngồi xuống hai tay - HS thực hiện thả chung của buổi học. chống hông 10 lần lỏng Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc ôn ở nhà sát tranh trả lời câu  - Xuống lớp hỏi BT1 trong sách.   - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. IV. ĐIỀU CHỈNH - VN ôn lại bài và SAU BÀI DẠY: chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm - Luyện cách viết đoạn văn về giờ ra chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa :Qủa HS thực hiện vận động theo nhạc GV nhận xét Nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1:. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau:
  11. Nhím nâu nói lí nhí rồi núp vào bụi cây. Chú cuộn tròn người lại mà vẫn sợ hãi. HS đọc yêu cầu làm nhóm 2 Bài 2. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có Chia sẻ, nhận xét trong câu sau: HS đọc yêu cầu làm nhóm 2 Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu Chia sẻ, nhận xét hiền lành, nhút nhát. Bài 3. Đặt câu nêu hoạt động với các từ: - giúp đỡ: HS đọc yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở .. Chia sẻ, nhận xét - chia sẻ: ... Bài 4. Viết đoạn văn kể về một giờ ra -HS lắng nghe chơi HS làm vào vở -GV gọi HS đọc kết quả Đọc bài, nhận xét - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm bạn bè trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (tiết 2 – trang 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài.
  12. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu trường em. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS thực hiện lần lượt các YC. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . tính. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách - HS làm bài vào vở. thực hiện phép tính : 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS theo dõi. - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ - HS trả lời. ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Gọi HS đọc YC bài. YC hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 1-2 HS trả lời. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - Phép tính có kết quả lớn nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS làm bài.
  13. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện . Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2,3 HS trả lời. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm - 2 -3 HS đọc. tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS quan sát hướng dẫn. - GV chữa bài . Bài 5: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Mi có số kilogam như thế nào với - 1-2 HS trả lời. Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô - Mi nhẹ cân hơn Mai. gam ta làm như thế nào? - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài. - GV chữa bài . - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng bài toán - Dạng bài toán ít hơn. gì? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
  14. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động bài: ở trường cô dạy em thế -Hát và vận động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa L. + Chữ hoa L gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa L. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa L đầu câu. + Cách nối từ L sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. GV kể 2 lần - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - 1-2 HS trả lời. - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra trước lớp. được bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
  16. nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS. + trước khi kể các em xem lại 4 tranh - HS lắng nghe. và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi - HS thực hiện. nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỚ LÀ LÊ-GÔ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - 2 HS đọc nối tiếp. - Nói tên một số đồ chơi của em ? - 1-2 HS trả lời. - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ?
  17. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không + Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác + Đoạn 4: Còn lại - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn, - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.98. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Các khối lê-go được lắp ráp thành - Nhận xét, tuyên dương HS. các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để 3. Luyện tập thực hành ghép thành các đồ vật khác. a.Luyện đọc lại. C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, tưởng tượng phong phú, khả năng nhấn giọng đúng chỗ. sáng tạo và tính kiên nhẫn. - Nhận xét, khen ngợi. C4: b. Luyện tập theo văn bản đọc - HS thực hiện. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm lớp. được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________
  18. Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu trường em. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong - HS trả lời. thành phần phép trừ ? + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - HS làm bài. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 1-2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các + Có mấy cái ghế? YC hướng dẫn. + Có mấy chú lùn?
  19. + Đằng sau áo của chú lùn có gì? - 2 -3 HS đọc. - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi - 1-2 HS trả lời. lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo chú lùn? - HS làm bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện . - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2,3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết - 1-2 HS trả lời. quả đúng của dãy tính? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát hướng dẫn. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn. - HS trả lời và làm theo hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài. Số bông hoa bị che khuất là : - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương 35 - 9 = 26( bông hoa) HS. Đáp số: 26 bông hoa. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Để biết đường đi của Roboot đến - HS trả lời. phương tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài
  20. - GV chữa bài . - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS thường - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, trong sống hàng ngày mà gia đình thường sử gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều dụng. loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta