Giáo án Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

docx 32 trang Diễm My 18/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Lớp 2D Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về từ chỉ chỉ đặc điểm các mùa ở từng vùng miền khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Tết HS thực hiện đến rồi Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Điền tr, m hoặc gi vào chỗ chấm HS làm vào vở Mưa dăng ên đồng Uốn ềm ngọn lửa Hoa xoan theo ó ải tím ặt đường ( Theo Nguyễn Bao) Bài 2: Nối từ ngữ cột A với từ ngữ cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
  2. A B Mẹ em là Bác sĩ Bầu trời Chín vàng Đu đủ Trong xanh Đọc kết quả, nhận xét - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa Chữa bài, nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 4D Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng : - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị cho - HS quan sát hình ảnh nấm đã chuẩn bị. HS quan sát. - HS nêu câu trả lời: - GV đưa ra câu hỏi: + Trong hình có nấm kim, nấm đất,.... + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong hình? + HS chia sẻ. + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm và hiểu biết của mình về các loại nấm ăn thường gặp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông tin - HS đọc thông tin trong SGK và nêu câu trong SGK và nêu câu hỏi: trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng với + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị sức khoẻ con người như thế nào? dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi-ta-min, thể con người? chất xơ, chất đạm,.. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn và màu sắc của các loại nấm ăn thông thông qua việc quan sát hình 2. qua việc quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so sánh - HS nêu nêu tên, mô tả: hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật a. Nấm rơm dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) quan sát được của các loại nấm ăn trong các c. Nấm sò hình ảnh d. Nấm kim châm e. Nấm hương.
  5. - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn khác - HS nêu. và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý. - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được - HS nêu một số loại nấm đã được ăn ăn? như: nấm đất, nấm đùi gà, .... - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại nấm - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở ăn ở hình 3. hình 3. a. Nấm đùi gà b. Nấm rơm. c. Nấm mỡ. - GV gọi HS chia sẻ những món được làm từ - HS chia sẻ các món ăn khác nhau được nấm mà em biết? làm từ nấm. Ví dụn như: nấm kho, nấm xào, canh nấm,.. - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để thấy - HS đọc "mục em có biết?" ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một số bệnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổnng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi
  6. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nấm có thể ăn được, và những nấm không thể ăn được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 1C Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly,b vút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc : Em yêu trường em - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc Con gà cục tác lá chanh - HS lắng nghe Con gà cục tác lá chanh - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm và đọc cả bài Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
  7. Con chó khóc đứng khóc ngồi Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng (Nguyễn Dư) - GV đọc mẫu. - HS nêu YC bài tập HĐ 2: Bài tập Bài 1: Điền âm c, k hay âm q vào chỗ - HS thực hiện chấm: ua loa ..ủ nghệ thước .......ẻ Bài 2: Điền âm x hay âm s vào chỗ chấm: - HS làm ....e lu. Chim .....ẻ. lò .....o - HS đổi chéo kiểm tra nhau Quả ...u......u. thị .....ã. Kỹ ....ư - YC HS làm bài vào vở sau đó đọc kết - HS lắng nghe. quả. Cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà luyện đọc. - HS luyện đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội Bài 17 : Con vật quanh em ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
  8. 2. Phẩm chất năng lực - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. + Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. - Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật.
  9. + Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. + Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS hát một bài hát về động vật - HS hát bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc điểm của các con vật trong SGK. - HS quan sát tranh SGK -GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. -Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên con vật nhất) lên trình bày, các nhóm khác góp ý bổ sung. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên và đặc phiếu điểm nổi bật của một số con vật xung quanh. HS ghi được vào phiếu tên các con vật và đánh dấu. ghi thêm các đặc điểm - Đại diện nhóm trình bày, các của từng con vật. HS nhận biết được sự đa dạng của động vật. nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước,
  10. đặc điểm nổi bật của các con vật trong hình. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên và những đặc điểm nổi bật của các con vật trong hình, thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thêm yêu quý các con vật. 3. Hoạt động thực hành - Sau khi quan sát, các nhóm cùng -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo thống nhất kết quả quan sát của cả nhóm nhóm. và cử đại diện lên báo cáo trước lớp - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. phiếu thu hoạch của nhóm mình Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự - Nhận xét, bổ sung. nhiên. 4. Vận dụng trải nghiệm 5. HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 1. Hướng dẫn về nhà HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. * Tổng kết tiết học - HS chơi trò chơi - Nhắc lại nội dung bài học - Các nhóm trình bày - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS lắng nghe
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến các số đến 20, các số tròn chục 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1 : - Ôn tập lại kiến thức đã học số trong phạm vi 99. Hoạt động 2 : Luyện tập - GV cho HS làm bài tập theo nhóm - HS nêu yêu cầu Bài 1. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 5, 14, 22, - HS làm vào vở 51 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 51, 22, 14, 5 Bài 2. Viết số (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài 15: mười lăm 20: ............ - HS làm bài 12: ............ 47: ............ 25: ............ 50: ............ 18: ............ 80: ...........
  12. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đã hoàn thành bài tập tốt 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4B Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng : - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị cho - HS quan sát hình ảnh nấm đã chuẩn bị. HS quan sát. - HS nêu câu trả lời: - GV đưa ra câu hỏi: + Trong hình có nấm kim, nấm đất,.... + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong hình? + HS chia sẻ. + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm và hiểu biết của mình về các loại nấm ăn thường gặp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông tin - HS đọc thông tin trong SGK và nêu câu trong SGK và nêu câu hỏi: trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng với + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị sức khoẻ con người như thế nào? dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi-ta-min, thể con người? chất xơ, chất đạm,.. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn và màu sắc của các loại nấm ăn thông thông qua việc quan sát hình 2. qua việc quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so sánh - HS nêu nêu tên, mô tả: hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật a. Nấm rơm dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) quan sát được của các loại nấm ăn trong các c. Nấm sò hình ảnh d. Nấm kim châm e. Nấm hương. - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn khác - HS nêu. và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý.
  14. - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được - HS nêu một số loại nấm đã được ăn ăn? như: nấm đất, nấm đùi gà, .... - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại nấm - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở ăn ở hình 3. hình 3. a. Nấm đùi gà b. Nấm rơm. c. Nấm mỡ. - GV gọi HS chia sẻ những món được làm từ - HS chia sẻ các món ăn khác nhau được nấm mà em biết? làm từ nấm. Ví dụn như: nấm kho, nấm xào, canh nấm,.. - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để thấy - HS đọc "mục em có biết?" ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một số bệnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổnng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nấm có - HS tham gia trò chơi thể ăn được, và những nấm không thể ăn được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
  15. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Địa lí và Lịch sử CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  16. - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số câu để khởi động bài học. hỏi + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh thuộc địa danh nào? Quảng Nam. + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đất này mà em biết. đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS thảo - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về 2 di luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế. - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu biết - GV mời đại diện nhóm trình bày của mình, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di sung. sản:
  17. + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Năm - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV. 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ trên đến thăm Cố đô Huế năm 2017. lược đồ với bạn cùng bàn. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên trình bày
  18. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhưng tập trung
  19. nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút các tổ sẽ ghi lên bảng tên những di sản ở vùng Duyên hải miền Trung nhóm nào ghi được nhiều di sản đúng là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập giới thiệu với bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C Giáo dục thể chất ĐI NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ VÒNG TRÁI (VÒNG PHẢI), HAI TAY PHỐI HỢP TỰ NHIÊN - TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay phối hợp tự nhiên.
  20. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay phối hợp tự nhiên trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay phối hợp tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cổ chân, vai, hông, gối,... 1l - HS chơi theo hd - Trò chơi “Kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Đi nhanh dần theo - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát vạch kẻ vòng trái (vòng kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu phải), hai tay phối hợp tự thuật động tác. nhiên. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng - Cho 1-2 HS lên thực nghe GV nhận xét để hiện động tác Đi vận dụng vào tập luyện. nhanh dần theo vạch - Nêu các câu hỏi thắc kẻ vòng trái (vòng mắc nếu có. phải), hai tay phối hợp - 1 - 2 hs lên thực hiện tự nhiên. động tác.