Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

docx 38 trang Diễm My 19/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. 2.Phẩm chất năng lực - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình phóng to trong SGK (nếu ). - Thẻ điểm để chơi trò chơi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. - HS lắng nghe Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết - HS kể về các hoạt động - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức
  2. Hoạt động 1 -GV cho HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi: “Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ để - HS trả lời chuyển tiếp sang hoạt động 2. - HS lắng nghe -GV nhận xét, chốt, chuyển Hoạt động 2 -GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? -GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí. - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - GV chia lớp thành các nhóm tùy ý - HS lắng nghe theo số lượng HS trong lớp (hoặc chia theo tổ) để chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và - HS quan sát hình trong SGK không có lợi cho sức khỏe, đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội - HS nêu thắng (mỗi lần một người trong đội - HS lắng nghe đứng ra kể trong một thời gian nhất định, nếu quá giờ sẽ mất lượt). 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia trò chơi -GV cho HS hoạt động nhóm, từng - HS hoạt động nhóm bạn nói về những việc nhà vừa có lợi - HS nêu cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp - GV nhận xét, đánh giá - GV nhấn mạnh thêm về những tấm gương như Cậu bé Coretti trong tác - HS nhận xét bạn phẩm Những tấm lòng cao cả, mặc dù việc dậy sớm không có lợi cho sức - HS lắng nghe khỏe nhưng hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi cho bố mẹ mà
  3. không hề than vãn nửa lời, luôn tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời gian để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc mẹ - HS lắng nghe ốm. 5.Đánh giá -HS có thái độ tích cực, tự giác trong việc xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí nhằm đảm bảo sức khỏe cho bản thân, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè - HS đóng vai theo tình huống gợi người thân trong việc thực hiện các ý trong hình tổng kết cuối bài hoạt động nghỉ ngơi, hợp lí. -Định hướng phát triển năng lực và phẩm - HS lắng nghe chất: GV cho HS đóng vai theo tình huống gợi ý trong hình tổng kết cuối bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 6. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị kiến thức cho bài Tự bảo vệ mình. - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 5B Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÌM HIỂU THẾ GIỚI Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
  4. - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Cách chơi. Xem những hình ảnh sau và nhớ lại đã khám phá những châu lục nào rồi nhé? + Hình 1: + Châu Âu. + Hình 2: + Châu Mỹ + Hình 3: + Châu Phi + Hình 4: + Châu Á
  6. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu đại dương - GV treo bản đồ thế giới - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS quan sát + Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li-a ? - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. + Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam bán cầu , có đường chí tuyến nam đi qua giữa lãnh + Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của thổ châu đại dương? + Các đảo và quần đảo : Niu ghi- nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng 0-ti mé tác , quần - Gọi 1 HS lên chỉ trên bản đồ thế giới lục đảo Xô-lô môn , quần đảo Va-nu-a-tu , địa Ô xtrây- li-a ... quần đảo Niu di len - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thực hiện hình ảnh trong SGK, quan sát lược đồ tự nhiên châu đại dương, tìm hiểu khí hâụ, thực vật và động vật của lục địa ỗ trây li a và các - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành vào đảo của châu đại dương. bảng sau:
  7. *Châu nam cực - GV Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp quan sát bản đồ và cho biết vị trí của châu nam cực? + Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam - HS quan sát và nêu: nằm ở vùng địa cực cực? nam + Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế giới ? + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh năm dưới 0oc động vật tiêu biểu là chim cánh + Vì sao con người không sinh sống ở châu cụt, dân cư không có dân sinh sống. nam cực ? + Vì địa hình châu Nam Cực là cao nguyên cao được bao phủ bới lớp băng dày. + Vì khí hậu ở đây khắc nghiệt. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết trang - HS đọc mục em có biết. 96 - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí của - 3-4 HS lên thực hiện. châu Đại Dương và châu Nam Cực trên lược đồ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Giải cứu đại - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. dương" + Các tổ thực hiện.
  8. + Luật chơi: Các tổ cùng nhau hoàn thành phiếu học tập, tổ nào làm nhanh và đúng là tổ chiến thắng. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Lớp 2C Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY DỪNG TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dừng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy dừng trong sách giáo khoa.
  9. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8 GV. - Xoay các khớp cổ tay, n - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Anh em 1l - GV hướng dẫn đoàn kết” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác nhảy dừng - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát tác kết hợp phân tích tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để - TTCB: Đứng hai chân - Cho 1-2 HS lên vận dụng vào tập rộng bằng vai. thực hiện động tác luyện. - Động tác: Bước một nhảy dừng. - Nêu các câu hỏi chân lên rồi nhảy về thắc mắc nếu có. trước, tiếp đất bằng hai
  10. chân hoặc lần lượt từng - GV cùng HS nhận - 1 -2 hs lên thực hiện chân, đồng thời khuỵu xét, đánh giá tuyên động tác. gối. dương - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.    - Tập theo tổ nhóm 4-5l - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập   theo khu vực.      - Tiếp tục quan sát,  GV nhắc nhở và sửa sai  cho HS.   - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Nhảy ôm 3-5’ 2-3l bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học.
  11. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học.  - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân.  - Xuống lớp - Xuống lớp  - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 2D Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: HS thực hiện - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú Nhận xét ếch con - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc cá nhân * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Nhận xét luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. HS đọc yêu cầu Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai làm HS tự hoàn thành vào vở gì ? trong các câu sau: Chia sẻ, nhận xét a. Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. b. Chị Hồng chăm sóc bé Hoa rất chu đáo. Bài 2: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây: -HS lắng nghe
  12. a. Tiếng hót của chú chim sơn ca làm say HS làm vào vở đắm cả khu vườn. Đọc kết quả, nhận xét b. Thuỷ Tinh rất tức giận vì không lấy được Mị Nương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
  14. - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mạnh: - Học sinh lắng nghe + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan - HS nối tiếp nhau kể tên thức thần kinh? ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
  15. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Hoạt động thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: - HS làm việc trong nhóm và + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? trả lời các câu hỏi + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng
  16. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình - Học sinh chia nhóm 4, đọc huống yêu cầu bài và tiến hành đóng + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya vai, xử lí tình huống. + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, các bạn khác nhận xét và bổ sung - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương - Các nhóm nhận xét. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  17. * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em có để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
  18. - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức
  19. Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước - GV nhận xét, tuyên dương lớp: - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử còn ý kiến: 6 là không đúng. lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất - HS lên chia sẻ trước lớp nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... - Nhóm nhận xét - HS lắng nghe Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo
  20. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp. làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - HS lắng nghe. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.