Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2.Phẩm chất năng lực Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 -HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nêu nội dung hình từ đó rút ra - HS quan sát hình trong SGK được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. -GV nhận xét các nhóm
- -GV kết luận - HS thảo luận và trình bày Hoạt động 2 - HS lắng nghe -GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: - HS quan sát tranh và trao đổi ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe - HS trả lời mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - HS nhận xét -GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe -GV kết luận 3. Hoạt động thực hành GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một - HS thảo luận và trình bày tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa - HS lắng nghe cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. -GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận 4.Hoạt động vận dụng -GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp - HS quan sát tranh và trao đổi ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra - HS trả lời các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý - HS nhận xét mình và giải thích vì sao lại lựa chọn - HS lắng nghe hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. -HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu - HS lắng nghe mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi
- thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. -GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch - HS nêu và lắng nghe sẽ, an toàn. 5 . Đánh giá -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm thảo luận để trả lời các câu hỏi bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi - Đại diện nhóm trình bày cho sức khỏe. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: +Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). +Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). +Mình đã nói gì với mẹ? +Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống -HS lắng nghe phù hợp, như Minh? - GV kết luận 6. Vận dụng trải nghiệm -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. -Nhắc lại nội dung bài học -Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Lớp 5B Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÌM HIỂU THẾ GIỚI Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật" - HS tham gia chơi. - Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra. + Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu trên thế giới mà em biết? Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Á có diễn tích lớn nhất có lớn nhất thế giới? 44,4 triệu km2. + Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất thế giới? nhất có 8 triệu km2. + Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại + Châu Á, châu Âu dương nào? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức mới Các châu lục trên thế giới
- b) Đặc điểm tự nhiên * Châu Á - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông thảo luận. tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát + Châu Á có địa hình đa dạng gồm: hình 2 và thực hiện theo yêu cầu: Núi, cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích châu lục; Các đồng bằng châu thổ rộng lớn + Châu Á có đủ các đới khí hậu: xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn: Ca- xpi, Bai-can, A-ran,.. + Thiên nhiên châu Á rất đa dạng. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - HS đọc mục em có biết và trả lời câu hỏi: + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 + Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây cao nguyên, đồng bằng lớn của châu Á trên quả sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện Địa Cầu. tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của trung ở phía nam. châu Á. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau: + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á? + Châu Á có khí hậu như thế nào? + Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? + Thiên nhiên châu Á ra làm sao? - GV nhậ xét, tuyên dương.
- - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật. - GV nhận xét, tuyên dương. * Châu Âu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95, sử + Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới. dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và + Kể tên và lên bảng xác định vị trí thực hiện theo yêu cầu: các con sông thuộc châu Âu. + Châu Âu có khí hậu như thế nào? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc châu Âu? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí châu - HS xác định và nêu đặc điểm nổi bật Á, châu Âu trên lược đồ. của đỉnh núi là cao nhất thế giới. - Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ và - Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS nêu đặc điểm của đỉnh núi? lên bảng chỉ vị trí của sông Đa - nuýp. - Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác định vị trí lên lược đồ? 4.Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chớp” + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút + Các tổ thực hiện mô tả theo sự hiểu dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin biết qua bài học đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
- + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin + Các tổ thực hiện mô tả theo sự hiểu đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc biết qua bài học châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Lớp 2C Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC NHẢY DỪNG TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dừng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy dừng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác nhảy dừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8 GV. - Xoay các khớp cổ tay, n - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Anh em 1l - GV hướng dẫn đoàn kết” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác nhảy dừng - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát tác kết hợp phân tích tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để - TTCB: Đứng hai chân - Cho 1-2 HS lên vận dụng vào tập rộng bằng vai. thực hiện động tác luyện. - Động tác: Bước một nhảy dừng. - Nêu các câu hỏi chân lên rồi nhảy về - GV cùng HS nhận thắc mắc nếu có. trước, tiếp đất bằng hai xét, đánh giá tuyên - 1 -2 hs lên thực hiện chân hoặc lần lượt từng dương động tác.
- chân, đồng thời khuỵu - GV cùng HS nhận gối. xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Nhảy ôm 3-5’ 2-3l bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc HS.
- c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 2D Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: HS thực hiện - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú Nhận xét ếch con - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc cá nhân * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Nhận xét luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. HS đọc yêu cầu Bài 1: Ghi lại lời mời, nhờ của em trong HS tự hoàn thành vào vở các tình huống sau: Chia sẻ, nhận xét a. Em nhờ em gái lấy hộ quyển sách trên bàn học. b. Một người họ hàng xa đén chơi, em mời cô (chú) vào nhà chơi. -HS lắng nghe
- Bài 2: Viết một đoạn văn (3-5 câu) nói HS làm vào vở về trường em. Đọc kết quả, nhận xét - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Phẩ chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
- - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mạnh: - Học sinh lắng nghe + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan - HS nối tiếp nhau kể tên thức thần kinh? ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đói với cơ quan thần kinh
- - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Hoạt động thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: - HS làm việc trong nhóm và + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? trả lời các câu hỏi + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung
- - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa - Đại diện các nhóm lên trình học và trình bày rõ ràng bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi.
- - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè
- - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- - GV hỏi nội dung từng bức trang + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với + Bức tranh thứ hai vẽ gì? bạn!” + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - HS trả lời câu hỏi - GV chiếu tranh lên bảng chiếu
- - GV mời đại diện nhóm lên kể + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn nhận khuyết điểm sai. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau hơn - GV đặt câu hỏi + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bền vững hơn. bạn bè? ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe. ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền -Hs trả lời thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? - HS trả lời câu hỏi

