Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2.Phẩm chất năng lực - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. - Thẻ chữ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên quan tới chức năng của các giác - HS tham gia quan: GV bịt một mắt HS rồi đưa các đồ - Các HS khác theo dõi
- vật cho HS này sờ và đoán. 2.Hoạt động khám phá - HS quan sát hình và nêu tên -GV cho HS quan sát hình và nêu tên các việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi và - 2,3 hs trả lời da. - GV nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS kể thêm những việc làm khác không có trong SGK. - GV kết luận 3. Hoạt động thực hành -GV cho HS thảo luận cả lớp nội dung - HS lắng nghe GV nhận xét - GV kết luận những việc nên là (súc miệng, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lí, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, ). Không - HS thảo luận cả lớp nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da (ăn - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ quá cay, nóng; dùng tay ngoáy mũi; không đeo găng tay khi làm vườn, ). sung Một số gợi ý về các hoạt động nên, không nên làm để bảo vệ da: - Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem chống nắng khi đi biển, mặc quần áo dài tay khi đi dưới trời nắng gắt, - HS lắng nghe - Không nên: gãi trầy xước da, đi chân đất, để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặc phích nước sôi, - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm -GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV nhận xét 5. Đánh giá - HS lắng nghe -Nêu được các việc nên, không nên làm
- để bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết vận dụng kiến thức vào thực tế, tự giác thực hiện các việc làm đơn giản để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da. - HS trả lời câu hỏi và nhắc lại -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài theo những câu hỏi: Em bé trong hình đang làm gì? Mình đã nhắc em điều gì? Vì sao? - HS liên hệ -GV cho HS liên hệ bản thân trong thực tế về vấn đề này. Sau đó cho HS đóng vai theo tình huống. 6. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các bữa ăn hàng ngày, các hoạt động nên, không nên làm trong ăn uống để đảm bảo an toàn và giúp cơ thể khỏe mạnh. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 5B Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn - Cả lớp quan sát tranh. hình đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi - HS bắt cặp tham gia trò chơi. đấu, HS sẽ cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời. a. Lào a. b. b. Cam-pu-chia c. Thái Lan d. Ma-lai-xi-a c. d. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh - HS lắng nghe. vào nội dung bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sự ra đời của ASEAN - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục - HS đọc thông tin và quan sát tranh, 2.a) Sự ra đời của ASEAN. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả và trả lời các câu hỏi sau: + Nêu sự ra đời của ASEAN. lời câu hỏi. + Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, thảo luận. Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Á”, viết tắt là ASEAN. Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a + Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và hợp tác để giữ hòa bình, an ninh, ổn định đã kí tuyên bố thành lập Hiệp hội các khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế xã nước Đông Nam Á, viết tắt là hội. ASEAN. + Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ thêm các quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, năm 1967 cho đến nay là: Lào, Cam- Mi-an-ma, Cam-pu-chia. + Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an- trong khu vực Đông Nam Á là thành viên ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp- của ASEAN. pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây - GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của - HS lắng nghe. ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em có biết? + Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN chưa? - GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị - HS quan sát và đọc thông tin. cấp cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu- - Ti-mo Lét-xtê chưa là thành viên của chia, tuyên bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia ASEAN. nhập ASEAN được thông qua. Theo đó, ASEAN nhất trí về nguyên tắc việc kết nạp Ti-mo Lét-stê là thành viên thứ 11; trao quy - HS lắng nghe.
- chế quan sát viên và cho phép nước này tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN. Hoạt động 2: Việt Nam trong ASEAN - Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp hội này? - Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các thức gia nhập ASEAN và là thành nhóm đọc thông tin và quan sát hình 4 để viên thứ 7 của Hiệp hội này. thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu việc Việt Nam gia nhập ASEAN. cầu. - HS thảo luận theo nhóm tổ. - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt nội dung: - Đại diện nhóm trình bày. + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên tế. kết của cả khu vực. + Tạo cơ hội việc làm và nâng cao + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển nâng lực của người lao động. kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ và thu + Nâng cao vị thế trong ASEAN và hút vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng giao lưu trên thế giới. văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao - HS nhận xét và bổ sung. nâng lực của người lao động. - HS lắng nghe. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ - HS đọc bảng thông tin. mục Em có biết? + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ - Chủ nhà hội nghị cấp cao ASEAN 6, khi gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận chủ tịch Ủy ban thường trực ASEAN nhiều vai trò và đăng cai những gì? 3. Hoạt động luyện tập
- - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho (2000-2001), Chủ tịch ASEAN (2010, HS chơi trò chơi củng cố kiển thức: 2020),... Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao - HS tham gia trò chơi. nhiêu nước? • A. 4 nước B. 5 nước • C. 6 nước D. 7 nước - Trả lời: Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các • - Chọn: B. 5 nước nước Đông Nam Á? • • A. ASEM B. WHO • • C. ASEAN D. APCE Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước • - Chọn: C. ASEAN Đông Nam Á vào: • • A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 • • C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập • - Chọn: D. 28 – 7 – 1995 ASEAN. • A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực. • - Chọn: D. Cả A, B, C • B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát • triển kinh tế • C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. • D. Cả A, B, C - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về việc sưu tầm hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó các bạn sẽ lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với quốc kì mà mình đã sưu tầm. - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, chia sẽ hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN mà nhóm mình đã sưu tầm. - Các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Lớp 2C Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy bằng hai chân và nhảy bằng một chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy bằng hai chân và nhảy bằng một chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8 GV. - Xoay các khớp cổ tay, n - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Anh em 1l - GV hướng dẫn đoàn kết” chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác nhảy - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát - Nhảy bằng hai chân tác kết hợp phân tích tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để - Cho 1-2 HS lên vận dụng vào tập - Nhảy bằng một chân thực hiện động tác nhảy bằng hai chân luyện. và nhảy bằng một - Nêu các câu hỏi chân. thắc mắc nếu có. - GV cùng HS nhận - 1 -2 hs lên thực hiện xét, đánh giá tuyên động tác. dương - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.
- - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn. dương. - Trò chơi “Nhảy ôm 3-5’ 2-3l bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi. dẫn - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 2D Luyện tiếng việt
- LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Em yêu HS thực hiện trường em Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. Bài 1: Dòng nào gồm các từ chỉ hoạt HS đọc yêu cầu động HS tự hoàn thành vào vở Tươi, đẹp, hồng, khôn, trung thực. Chia sẻ, nhận xét Thầy, bạn, nông dân, công nhân, bác sĩ. Cười, chơi, đọc, dọn dẹp, luyện tập. Bài 2: Điền từ trái nghĩa với các từ đã cho vào chỗ trống khôn - nhanh - vui - già - ............. ........... .............. ................ -HS lắng nghe trắng - chăm - . . HS làm vào vở ............ ........... sớm - tối - Đọc kết quả, nhận xét .............. ................ . Bài 3: Điền ât hay âc M ngọt chết ruồi M của dễ tìm, m . lòng tin khó kiếm Tấc đ .. t .vàng
- - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát. buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường xuyên hay không? + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn
- vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào nhóm 4. PHT. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả lời theo mẫu: - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi - + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc một bạn trả lời và ngược lại. quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - Đại diện các nhóm nhận xét. mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì - Học sinh lắng nghe. vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ - 1- 2 HS đọc. quan tuần hoàn. 3. Vận dụng trải nghiệm - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. quả. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,..
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng bất - HS lắng nghe. hòa chưa” theo gợi ý: ? Bất hòa về chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời hỏi: câu hỏi: + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
- ?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. với bạn bè trong những bức tranh sau? Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè. + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc làm đó thể hiện tính nói dối. - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình - GV đặt tiếp câu hỏi VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng không ? Em còn biết những việc làm nào khác cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm. thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. => Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp với nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt việc xấu, không nên làm những việc xấu dể bất hòa với bạn bè
- Hoạt động 2: Luyện tập a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - GV đọc các tình huống trong SGK - HS lắng nghe câu chuyện - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận nhóm 4 - Hướng dẫn HS thảo luận - 1 HS đọc lại câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của mình: + Kết tình bạn chơi với nhau. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. - GV tiếp tục đưa câu hỏi + Mất đi tình bạn đẹp ? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương sảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Cần phải trung thực và thật thà trong hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè. quyết sự bất hòa đó - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Lớp 4C Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.

