Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Lớp 1B Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực phẩm chất - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi trò chơi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV cho HS hát theo lời nhạc trên - HS hát nhún nhảy theo bài hát màn hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. 2. Hình thành kiến thức
- -GV cho HS quan sát các hình vẽ - HS quan sát các hình vẽ minh họa minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. -GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai - 2,3 hs trả lời trò của các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn - Nhận xét, bổ sung. thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để - HS lắng nghe cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. -GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề - HS lắng nghe mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. 3. Hoạt động thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác - HS ghi nhớ quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. 4. Vận dụng trải nghiệm -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa - HS quan sát và trả lời 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp - HS trả lời dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng.
- + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. -HS xác định được vị trí, nêu được tên - HS lắng nghe và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. 5. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm - HS lắng nghe hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. - Nhắc lại nội dung bài học IV.ĐÁNH GIÁ SAU BÀI DẠY Lớp 5B Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam- pu-chia. - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu- - Học sinh thực hiện cá nhân. chia trên lược đồ. - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam- - Học sinh nêu. pu-chia. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia: *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia: - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục - HS lắng nghe. 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để - HS lắng nghe. thực hiện nhiệm vụ ở trên.
- - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả. 1 đặc điểm dân cư không được trùng + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 triệu nhau. người (năm 2021). + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS nhận xét, bổ sung. sát các hình từ 3 đến 5. - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin và quan sát hình. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để - HS tiến hành thảo luận nhóm. thực hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số - Đại diện các nhóm trình bày. công trình em ấn tượng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, kết luận. 3.Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu- chia - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam- pu-chia để thực hiện. - Thực hiện theo cá nhân. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - HS trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Tên công trình. + Địa điểm. + Đặc điểm nổi bật của công trình. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. 4.Vận dụng trải nghiệm - Gv dặn dò HS + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Học sinh lắng nghe + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam-pu-chia và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV.ĐÁNH GIÁ SAU BÀI HỌC Lớp 2C Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG – ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy bằng hai chân và nhảy bằng một chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy bằng hai chân và nhảy bằng một chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2lx8 GV. - Xoay các khớp cổ tay, n - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Anh em 1l - GV hướng dẫn đoàn kết” chơi
- 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác nhảy - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát - Nhảy bằng hai chân tác kết hợp phân tích tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để - Cho 1-2 HS lên vận dụng vào tập - Nhảy bằng một chân thực hiện động tác nhảy bằng hai chân luyện. và nhảy bằng một - Nêu các câu hỏi chân. thắc mắc nếu có. - GV cùng HS nhận - 1 -2 hs lên thực hiện xét, đánh giá tuyên động tác. dương - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l
- - Trò chơi “Nhảy ôm - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng bóng tiếp sức” chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 2D Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Một HS thực hiện con vịt Nhận xét
- GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. Bài 1: Gạch chân bộ phận làm gì? trong HS đọc yêu cầu các câu sau: HS tự hoàn thành vào vở a) Cô giáo ôm Chi vào lòng. Chia sẻ, nhận xét b) Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. c) Bố tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đóa màu tím đẹp mê hồn. Bài 2: Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì? a) Mẹ -HS lắng nghe HS làm vào vở b) Chị Đọc kết quả, nhận xét c) Em d) Anh chị em e) Em nhỏ f) Bố mẹ Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào đoạn sau Thấy mẹ đi chợ về Hà nhanh nhảu hỏi: - Mẹ có mua quà cho con không..... Mẹ trả lời: Có! Mẹ mua rất nhiều quà cho chị em con .... Thế con làm xong việc mẹ giao chưa.... - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động
- - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể - HS tham gia trò chơi tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. -Đọc và quan sát tranh.
- -Trả lời. -Lắng nghe. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm, - Học sinh quan sát tranh, thảo trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và luận nhóm 4 suy nghĩ và trình trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Luyện tập:
- Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông - Học sinh quan sát hình và đọc tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác hình + Não có điều khiển suy nghĩ. và nói ý nghĩa của các hình, suy + Não điều khiển cách ứng xử. ra vai trò của não. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 4.Vận dụng trải nghiệm - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng. ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là phản là gì? xạ. +Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ của con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố gắng mạnh dạn hơn + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu để không còn sợ nước gì? + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong học tập của mình và thành tích các hoạt + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các động của bản thân ghi vào giấy cắt thành nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành hình trái cây và dán lên cây theo hình làm 1 cây thành công. sách giáo khoa. + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 4C Khoa học CHỦ ĐỀ 5. CON NGƯỜI VÀ SƯC KHỎE Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.
- 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể trước lớp. hiện múa hát trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - HS trả lời - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện nhóm 4 theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,..
- +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày +Nhóm thực phẩm bổ sung - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt trong tháp dinh dưỡng. nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g +Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày Các loại thực phẩm sẽ được biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày. Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi ngày + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,... - GV mời HS nhắc lại + HS lắng nghe + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa? + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.
- HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại nhóm - Đại diện một số cặp trình bày, mỗi thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. em nêu một khay + Khay 4a có sự cân bằng, lành mạnh vì đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.. + Khay 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán. Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung thêm rau, củ quả,.. HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn chế? + Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh,

