Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- Tuần 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 20: CƠ THỂ EM ( Tiết 2 )
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái. - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, 2.Phẩm chất năng lực - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - HS: giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không - HS chơi trò chơi làm theo tôi làm. -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2.Hình thành kiến thức
- Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, -Tiếp theo, GV nên dùng câu hỏi gợi ý phù hợp để HS thấy sự phối hợp vận động giữa - HS quan sát hình trong SGK các bộ phận trong một hoạt động (ví dụ: muốn đá bóng thì không chỉ dùng chân mà còn cần phối hợp với mắt, đầu, ) - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS biết được mỗi bộ phận trên cơ thể đều có chức năng hay - HS trả lời nhiệm vụ của nó. Hoạt động 2 và 3 -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới (bế em, chào hỏi): + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện các hoạt động trong hình. + Ngoài việc cầm HS quan sát nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? Yêu cầu cần đạt: HS biết được ngoài các chức năng đã có thì các bộ phận trên cơ thể còn được sử dụng để thể hiện tình cảm, giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn. 3. Hoạt động thực hành -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia - HS trả lời lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em HS trả lời trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng.
- Thư viện pháp luật – Biểu mẫu – Tài liệu miễn phí -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng chơi, gắn được các thẻ chữ vào đúng vị trí. 4. Vận dụng trải nghiệm -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng - HS tham gia trò chơi nạng? +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm gì giúp bạn? - GV kết luận - 2, 3 hs nêu nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được tình huống diễn ra trong hình. Dự đoán được HS quan sát, nhận xét cách xử lí của bạn gái và nêu được cách - HS trả lời giúp đỡ bạn của riêng mình. -HS nêu được chức năng của một số bộ phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động, - HS trả lời thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ - HS lắng nghe các bộ phận đó. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS quan sát, nhận xét - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Trang chủ: | Hotline: 024 2242 6188
- IV.ĐÁNH GIÁ SAU BÀI DẠY Lớp 5B Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện với bạn. trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia?
- - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình cầu. 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ.
- - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu- thức về Cam-pu-chia. chia trên lược đồ. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi. của châu Á? + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông chia. Nam Á của châu Á. + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nam. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp - Học sinh lắng nghe. với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư Cam-pu-chia 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam- pu-chia: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - HS đọc thông tin và quan sát. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng dưới đây: Thành phần Đặc điểm Địa hình Khí hậu Sông, hồ
- - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng - 1-2 cặp trình bày kết quả. Thành Đặc điểm phần Địa hình Chủ yếu là đồng bằng Khí hậu Cận xích đạo, với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Sông, hồ -Sông Mê Công là sông lớn nhất, cung cấp lượng nước dồi dào cho đất nước này. - Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-pu-chia là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe. -HS đọc mục em có biết? Quan sát các - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. hình ảnh, video. - GV nhận xét, kết luận. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ.
- - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu- chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.) - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Thực hiện cá nhân. - HS nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Lớp 4C CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Đi - Học sinh tham gia. chợ” - GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, cơm, tham gia trò chơi. dầu ăn, một số loại trái cây,.. - Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm chất dinh dưỡng) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan sát hình 3 và nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể) - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi. cầu.
- (GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng) - Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận. - Học sinh chia sẻ: + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt. + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K. - Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu biết của cá nhân.
- - Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về - Học sinh lắng nghe. một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên. - Học sinh thảo luận nhóm 4 theo các - GV nhận xét chung, kết luận. câu hỏi và gợi ý của giáo viên. - Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) và chia - Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ: sẻ: + Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển nên cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc + Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm chứa nhiều chất đạm? nhiều chất đạm vì chất đạm có vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác nhau với sự phát triển của cơ thể, các nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại thực phẩm không thể thay thế cho nhau + Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhóm được. chất dinh dưỡng không? Vì sao? - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ kiến (Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn thức. nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực tế của học sinh để trả lời) - Đọc nội dung mục “Em có biết” - GV nhận xét, kết luận. - Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội dung và trả lời câu hỏi gợi ý) - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Lắng nghe để vận dụng. - Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò của chất xơ, và nước đối với cơ thể. - GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn đầy đủ các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể.
- Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực phẩm. - Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin - Đọc nội dung thông tin. SGK. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4 SGK - Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 4 và cho biết: và trả lời các câu hỏi: + Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực phẩm. + Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào? - Nêu tương ứng với mỗi hình. + Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc - Thực phẩm cung cấp nhiều năng nhóm chất dinh dưỡng nào? lượng thuộc nhóm chứa nhiều chất béo. - Thực phẩm cung cấp ít năng lượng -GV kết luận: Thực phẩm cung cấp nhiều năng thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất bột chất khoáng. đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.
- - Cho học sinh kể tên một số thực phẩm khác cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ khác nhau mà học sinh biết. - Học sinh kể (theo sự hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương. mình) - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi (Thảo luận và trả lời câu hỏi) - Đọc nội dung mục “Em có biết” + Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống có - Thảo luận và trả lời câu hỏi. đường? + Vì chúng có chứa nhiều năng lượng + Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì điều chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán coe gì xảy ra với cơ thể? Vì sao? thể khó tiêu hóa, ăn thường xuyên có thể gây bệnh béo phì,.... + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cơ thể sẽ giảm khả - Nhận xét, kết luận, tuyên dương. năng chống chịu với bệnh tật, có thể bị táo bón,....... - Liên hệ thực tế giáo dục học sinh về ăn uống an toàn, vệ sinh. - Tổ chức tổng kết kiến thức bài học theo nội - Lắng nghe và vận dụng. dung mục “Em đã học”: Gọi học sinh đọc nội dung và trả lời các câu hỏi. - Đọc nội dung kết hợp trả lời các câu - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. hỏi. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức đã - Học sinh lắng nghe yêu cầu. học để giải thích (cho người thân) vì sao chúng ta cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng. - Hãy cùng người thân thực hiện việc ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn, vệ sinh. - HS tham gia thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 3C TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hình thành kiến thức mới - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn trả lời theo mẫu: hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào? + HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập thình thịch vì (chạy nhanh, hồi hộp, ) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức
- Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ và + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, trình bày. không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại sao? + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà tây, đường, + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. + Những thức ăn, đồ uống không có Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các lợi cho cơ quan tuần hoàn: những những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, cà phê, các loại nước có ga,.. rượu, cà phê,
- - Đại diện các nhóm nhận xét. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo - Học sinh cùng nhau quan sát và tiến gợi ý: hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao? + Nên làm: Tập thể dục thường + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3), để bảo vệ cơ quan tuần hoàn? luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám bác sĩ thường xuyên (hình 6). + Không nên làm: đi giày quá chật (hình 5) và vận động quá sức (hình7) và ăn mặn (hình 8).

