Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
- Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. 2. Năng lực phẩm chất - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS. - Các bộ tranh, ảnh cây và con vật. - Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS) - Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ). - Sưu tầm hình về cây và các con vật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3
- 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát bài : Con cào cào 2. Hoạt động vận dụng Hoạt động 1 -GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu ra những việc đã làm được để - HS thảo luận trong nhóm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét - 2,3 hs trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nêu các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. -GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - HS báo cáo kết quả dự án - Tên của sản phẩm: Cây đã - HS trưng bày các sản phẩm dự án trồng. - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Thời gian và cách trồng, chăm phần trình bày sóc - Tiến trình phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình.
- -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản
- phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS lắng nghe -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. -GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 3.Đánh giá - HS tự đánh giá -HS biết yêu quý cây và con vật. -Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. 4.Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra. - HS thảo luận về hình tổng kết * Tổng kết tiết học cuối bà - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 5B
- Lịch sử và địa lý Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. 2. Năng lực, phẩm chất. + Giúp học sinh năng lực khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giúp học sinh thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á . - Lược đồ tự nhiên Lào . - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước Lào? + GV chia lớp thành 4 nhóm. + GV nêu thể lệ trò chơi. – GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
- GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách dẫn dắt vào nội dung bài mới. trả lời các câu hỏi của GV. – Các thành viên của nhóm xung phong trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động khám phá: Khám phá 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp - HS hoạt động cá nhân và làm việc với lược đồ quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang 83, làm trong SGK, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – 2 HS xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành chính - Các HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-ma ở phía - HS lắng nghe, ghi nhớ. bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. Khám phá 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự nhiên và quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang 83 và nêu đặc điểm tự nhiên của nước Lào theo bảng thông tin dưới đây:
- - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy trình như sau: + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc thông tin trong SGK mục 2 và khai thác lược đồ 1, ghi lại - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi thông tin ra giấy. 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. thống nhất ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ chốt kiến thức cho HS. sung (nếu có). - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn trực quan hơn. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...). - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác được, các HS sau nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện nhiệm vụ. thức: + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 2021). + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me,
- Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi - HS trao đổi nhóm bàn. núi. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý HS: - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm. - Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là điểm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính được đặt trước lớp. ở giữa trang giấy. - Các thành viên còn lại của nhóm di - Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng chính, chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm khác để khai thác về một nội dung quan trọng của chủ đề, nghe trình bày kết quả làm việc, ghi chú và từ đó tiếp tục phân chia thành các nhánh phụ để cụ đặt câu hỏi. thể hoá các nội dung.
- - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng - Nhóm thảo luận và thống nhất nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt phương án trả lời câu hỏi của các nhóm khác. hơn. - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Lớp 4C Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của đời sống con người giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
- - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm người trong bảng 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn STT Tên Nơi sống Ích lợi rạ mục nấm hoặc tác 2 Nấm sò hại với con 3 Nấm tai người mèo 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức ( mộc nhĩ) rơm mục ăn 4 Nấm mốc 2 Nấm Thân cây Làm thức 5 Nấm men sò khô ăn 6 Nấm độc đỏ
- 3 Nấm Gỗ mục Làm thức tai ăn - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn mèo thành nội dung bảng ( mộc - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhĩ) thảo luận 4 Nấm Thực Gây hại -GV mời các nhóm khác nhận xét mốc phẩm để thực phẩm, lâu hỏng đồ Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây ngày... dùng nguy hiểm cho con người... 5 Nấm Trên trái Dùng - GV nhận xét men cây và trong chế quả biến thực mọng, phẩm trong dạ dày của động vật và trên da 6 Nấm Trên đất, Gây độc độc đỏ cây nếu ăn mục... phải - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu
- - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm trong hình 2 -HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc, cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các loại thực phẩm -GV gọi HS nhận xét -HS suy nghĩ trả lời: Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm -GV nhận xét, tuyên dương + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -HS nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào
- không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát - HS tham gia trò chơi 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 3C TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người .
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt + Trả lời: thường xuyên luyện chúng ta nên làm gì? tập thể thao và ăn uống khoa học. - Thấy có tiếng đập thình thịch - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn từng nhịp. nhẹ em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân)
- - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm những bộ phận nào? + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần + Gồm: Tim và các mạch máu. hoàn trên sơ đồ? + động mạch, tĩnh mạch và mao - GV mời các HS khác nhận xét. mạch. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các mạch máu trên sơ đồ. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm. người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới thiệu. - Đại diện các nhóm trình bày: + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim.
- + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri giác và ngừng thở, mạch không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi máu đi khắp cơ thể. và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần - HS trả lời hoàn. - HS trả lời - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

