Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
- Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. 2.Phẩm chất năng lực
- - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS. + Các bộ tranh, ảnh cây và con vật. + Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS) + Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ). - Sưu tầm hình về cây và các con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - HS tham gia trò chơi -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu - HS lắng nghe đặc điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ.
- 2.Hình thành kiến thức -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn - HS theo dõi thành sơ đồ theo gợi ý. Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những - HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các theo gợi ý bộ phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu ý khi tiếp xúc. - Đại diện nhóm trình bày -GV nhận xét - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. - Nghe Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 5B Lịch sử và địa lí Lịch sử và địa lí ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta.
- - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. * Lồng ghép GD ĐP, Chủ đề 6: Hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. Hoạt động vận dụng: Yêu cầu hs kể một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - HS nghe nhạc, vận động và đúng” giơ thẻ chọn đáp án với các câu hỏi hát theo. + Trong thời bao cấp, tem phiếu dùng để làm gì? + Trong sổ lương thực ghi nội dung gì? + Ai nắm quyền phân phối hầu hết các loại - HS dùng thẻ giơ đáp án hàng hóa? - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước thời Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC và cho HS đọc: làm việc nhóm - 1 HS đọc thông tin trước lớp. 4, đọc thông tin, quan sát các hình từ 6 đến 9, Lớp đọc thầm, nắm nhiệm vụ thảo luận và thực hiện các yêu cầu: - GV hướng dẫn HS thảo luận bằng các câu hỏi - HS lắng nghe,. gợi ý: + Nêu một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước thời kì Đổi mới. + Mô tả một hiện vật hoặc một công trình cụ thể của thời kì Đổi mới ở nước ta hiện nay. - HS kể chuyện trong nhóm - GV cho HS giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Đại diện 3-4 nhóm lên trình nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi bày ý: -HS khác nhận xét, góp ý và giao + Qua câu chuyện thấy điều gì thú vị không? lưu với bạn + Nêu sự khác biệt với trước khi đổi mới +Ấn tượng nhất với nhân vật hay câu chuyện nào? Vì sao? - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: Từ năm 1986 đất nước ta bước vào thời kì Đổi -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến mới và đạt được nhiều thành tựu: Kinh tế ngày thức càng phát triển, hàng hóa dồi dào. Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu như: gạo, nông sản, thủỷ sản,... Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Xã hội: đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
- ngày càng được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời đọc thầm. HS nắm được nhiệm bao cấp vụ thảo luận -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao - HS lắng nghe cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. -HS thảo luận nhóm 4 kể - GV cho đại diện nhóm trình bày chuyện -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến - Đại diện nhóm trình bày khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một trước lớp số câu hỏi gợi ý: - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng sung, giao lưu với nhóm bạn. nhất? - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? thức - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Bài tập 1 (Làm việc nhóm bàn) - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV đưa YC, cho HS đọc: thống kê một số thành tựu vê' kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì - HS thảo luận nhóm hoàn Đổi mới. thành phiếu bài tập. - GV cho HS làm việc nhóm bàn thống kê một - Đại diện các nhóm trình bày số thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới vào phiếu học tập. trước lớp.
- -GV cho các nhóm trình bày trước lớp - HS nhận xét, giao lưu, bình -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: chọn Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã có những thành tựu to lớn cả về kính tế, văn - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học hóa, xã hội và quan hệ quốc tế. Vị thế VN trên quốc tế ngày càng được nâng cao. Hoạt động 3. Bài tập 2 triển lãm tranh ảnh hiện vật về hai thời kì (Làm việc nhóm tổ) - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV đưa YC, cho HS đọc: mỗi tổ triển lãm tranh ảnh, hiện vật về hai thời kì của đất nước - GV cho HS làm việc nhóm tổ trưng bày góc - HS triển lãm theo nhóm tổ triển lãm của tổ và cử đại diện tổ giới thiệu - GV cho các tổ trình bày trước lớp -Đại diện các tổ trình bày trước -GV cho HS bình chọn phần triển lãm đẹp lớp. nhất -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn -GV nhận xét, khen HS. Chốt: Đường lối đổi - HS lắng nghe, ghi nhớ bài mới là đúng đắn, phù hợp, thành tựu đạt được học. trong thời kì Đổi mới là hết sức to lớn. - GV cho HS quan sát và biết * Lồng ghép GD ĐP, Chủ đề 6: Hoạt động thêm về những hoạt động kinh kinh tế ở Hà Tĩnh. Hoạt động vận dụng: Yêu tế đang phát triển ở Hà Tĩnh. cầu hs kể một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết một đoạn văn thể - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện suy nghĩ của mình vê' một thành tựu hiện theo tổ đất nước thời kì Đổi mới (khen, chê,...). - 3-5 HS đọc trước lớp. - GV cho HS trình bày trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Lớp 4C Khoa học
- Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với giáo viên. đời sống con người - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe thảo luận
- - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm người trong bảng 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn STT Tên Nơi sống Ích lợi rạ mục nấm hoặc tác 2 Nấm sò hại với con 3 Nấm tai người mèo 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức ( mộc nhĩ) rơm mục ăn 4 Nấm mốc 2 Nấm Thân cây Làm thức 5 Nấm men sò khô ăn 6 Nấm độc 3 Nấm Gỗ mục Làm thức đỏ tai ăn mèo - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn ( mộc thành nội dung bảng nhĩ) - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 4 Nấm Thực Gây hại thảo luận mốc phẩm để thực phẩm, -GV mời các nhóm khác nhận xét lâu hỏng đồ Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây ngày... dùng nguy hiểm cho con người... 5 Nấm Trên trái Dùng - GV nhận xét men cây và trong chế quả biến thực mọng, phẩm trong dạ dày của động vật
- và trên da 6 Nấm Trên đất, Gây độc độc đỏ cây nếu ăn mục... phải - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có -HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc, trong hình 2 cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các -HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm -GV gọi HS nhận xét + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng -GV nhận xét, tuyên dương trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -HS nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p)
- + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào - HS tham gia trò chơi không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe.Ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: trình bày: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ 1 HS chỉ 1 HS nêu: quan tiêu hóa? Tại sao? +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa hoa quả tươi - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế hóa. biến sắn để đông lanh để lâu - HS nối tiếp nêu thêm:
- - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . tiêu hóa - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai - Đại diện một số em kể thêm những việc làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau quan tiêu hóa khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da
- dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun sôi 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể - HS thực hành theo cặp thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có đôi. lợi cho cơ quan tiêu hóa
- - GV – lớp nhận xét tuyên dương -Đại diện một số cặp trình - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan bày. tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3D Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa .
- - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe.Ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: trình bày: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ 1 HS chỉ 1 HS nêu: quan tiêu hóa? Tại sao? +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa hoa quả tươi - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế hóa. biến sắn để đông lanh để lâu - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn - HS nối tiếp nêu thêm: mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ tiêu hóa , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai - Đại diện một số em kể thêm những việc làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau quan tiêu hóa khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe
- Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun sôi 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể - HS thực hành theo cặp thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có đôi. lợi cho cơ quan tiêu hóa
- - GV – lớp nhận xét tuyên dương -Đại diện một số cặp trình - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan bày. tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 3C Đạo đức CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu

