Giáo án Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_16_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025
- Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi * HSKT: Biết đọc một bài thơ ngắn 2. Năng lực, phẩm chất - Tìm được các câu chuyện theo chủ đề - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “ Niềm vui gia đình” 2. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc câu chuyện về tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. * HSKT: Nhận biết được một số ngày trong tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ
- - HS: Mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu nhà em. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút: - Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - Gv quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5 đến số 6. - Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. ? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ. - HS thực hành trên mô hình đồng hồ biểu diễn 3 giờ 30 phút KT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - Mở rộng: - HS đọc giờ Gv quay tiếp kim dài đến số 7, 8 - HS thực hành GV yêu cầu Hs quay kim đồng hồ biểu diễn 4 giờ 30 phút. - Khi kim dài quay đủ 1 vòng thì kim Chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ ngắn đi được 1 giờ. 30 phút thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé thăm. - Dựa vào tờ lịch tháng tám trong bài : - GV yêu cầu HS đọc mẫu. ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn - Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây với ảnh chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên vào ngày 2 tháng 8? Nguyên. - HS thực hiện nhóm đôi - Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS - Đại diện các nhóm trình bày: Hỏi- thực hiện nhóm đáp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Chốt: Kĩ năng đọc và xem tờ lịch tháng. GV cho HS xem video để giới thiệu thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong
- bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. - GV yêu cầu HS chia sẻ: - HS chia sẻ trước lớp Theo em những bạn nào sẽ được vào thăm viện bảo tàng. Vì sao em biết điều đó? Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào thăm bảo tàng? - Chốt: Kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ số 3 và số 6. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS đọc các môn học của Rô-bốt Gv yêu cầu hs đọc đề bài - . Rô-bốt học hát và học vẽ - Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những môn nào? Vì sao em biết? - Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện sau giờ học bóng rổ? Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ số 3, 6 và nhận biết thời gian, 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN“THỜI TRANG SÁNG TẠO” CÙNG CẢ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình 2. Năng lực, phẩm chất - HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Nội dung bài - HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 16: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 16. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Ngân Quỳnh, Mai Chi, Thanh Tâm, Y Chơn, .... HS viết chữ đẹp: Mai, Quỳnh, Tiến Sơn,... Tuyên dương: Phú, Y chơn, Quỳnh, Mai Chi. * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Nhật Anh, Cường b. Phương hướng tuần 17: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 16. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS chia sẻ. - GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi: HS khoe đôi bàn tay với các ngón tay đã được cắt ngắn, sạch sẽ với bạn bên cạnh. b. Hoạt động nhóm: - HS lắng nghe.
- - HD HS tham gia buổi trình diễn “Thời trang sáng tạo” cùng cả lớp. - HS thực hiện theo tổ. - GV chia HS làm 3 nhóm: Các nhóm bàn nhau phối đồ đã chuẩn bị và trình diễn thời trang - HS thực hiện theo tổ. - Tập trình diễn thời trang trong tổ. - HS thực hiện. - GV lần lượt giới thiệu các người mẫu nhí lên trình diễn thời trang trước lớp trong tiếng nhạc. - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS cùng bình chọn: + Bộ trang phục ấn tượng nhất – giải đồng đội. + Người mẫu vui vẻ, biểu diễn ấn tượng nhất – giải cá nhân. - HS lắng nghe. - Trao thưởng cho các cá nhân và nhóm, tổ đoạt giải. - HS lắng nghe. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - HS lắng nghe để thực hiện. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ chuẩn bị một bộ quần áo độc đáo, hài hước từ quần áo cũ hoặc giấy báo, bao cũ để tham gia Lễ hội hóa trang của lớp, của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả r/d ; eo/oeo - Củng cố tìm từ chỉ sự vật, hoạt động * HSKT: Tìm được 2 đến 3 từ chỉ sự vật, hoạt động 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân
- luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Cường, Anh, Hưng, Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li Bài 1. a. Điền r hoặc d HS đọc yêu cầu ..òng sông ..ộng mênh mông, bốn HS tự hoàn thành vào vở mùa .ạt ..ào sóng nước. Chia sẻ, nhận xét b) eo hay oeo - Con m kêu ng . ng . - Bố đ em trên chiếc xe máy đã cũ. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau: mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường Bài 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau: Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. HS làm vào vở Cho HS làm bài vào vở Trình bày kết quả, nhận xét -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần.
- - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ đặc điểm - Củng cố kiến thức về cộng trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. *HSKT: Luyện đọc bài Thương ông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS điều hành: Toán bài: Ngày- tháng; Hỏi: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Thực hành xem đồng hồ, Môn Tiếng Việt học bài gì? xem lịch, . GV nêu tên những HS cần ôn luyện Tiếng Việt: Đọc Bài: 2.Hướng dẫn HS tự học Cánh cửa nhớ bà; Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến Thương ông. thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài. - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. 3. Luyện tập - HS lấy các sách vở a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm: chưa hoàn thành để hoàn cô ..ái . é thăm lúa .ạo thành bài tập: Môn Toán b) ay hay ây Môn Tiếng Việt máy b b ong thợ x .. - HS thực hiện bài tập c) an hay ang vào vở luyện tập chung. đ gà màu v .. buôn b .. -HS làm bài Bài 2: Viết tiếp 5 từ vào chỗ chấm: a. Từ ngữ chỉ tình cảm bố mẹ dành cho con: Mẫu: yêu thương, -Trả lời câu hỏi .
- b. Từ ngữ chỉ tình cảm con cái dành cho cha mẹ: Mẫu: biết ơn 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC _________________________________ Kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP ỨNG XỬ BÀI: KHI NHÀ CÓ THÀNH VIÊN MỚI

