Giáo án Tiếng Việt + Toán + Giáo dục thể chất 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán + Giáo dục thể chất 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_giao_duc_the_chat_2_tuan_15_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán + Giáo dục thể chất 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
- Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. *HSKT: Nhận biết từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SG.K III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “ Cả nhà Hát và vận động theo nhạc thương nhau” 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu -HS thảo luận nhóm thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: -HS lắng nghe -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4 -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS làm bài cá nhân -Nhận xét, tuyên dương HS -1-2 HS đọc bài làm * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS trả lời. cần điền - 1 HS đọc. -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả l/n ; ao/au - Biết tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, tính cách người thân trong gia đình. - Biết viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HSKT: Luyện viết bài đúng chính tả theo yêu cầu của Gv II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Khánh, Tân, Tuấn Việt, Như, thu Trang, Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li HS đọc yêu cầu Bài 1: Tìm HS tự hoàn thành vào vở a. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng l Chia sẻ, nhận xét b. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng n Bài 2: ao hay au? Cây c ; .sâu; cây c c vút Bài 3: Gạch chân các từ ngữ chỉ tình cảm người thân trong gia đình Chăm sóc, chăm chỉ, vui chơi, yêu thương, kính trọng, quan tâm. HS làm vào vở Bài 4: Viết 3 – 4 câu thể hiện tình cảm cả Trình bày kết quả, nhận xét em đối với người thân. - GV gọi HS đọc kết quả -GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm với người thân trong - Lắng nghe gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ hoạt động,câu nêu hoạt động. - Củng cố kiến thức về cộng trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. *HSKT: Luyện đọc và viết 3 - 4 câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS điều hành: HS thao tác theo các câu hỏi ? Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? ? Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán, môn Tiếng Việt? 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành tiếp. hoàn thành để hoàn thành - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập: bài. Môn Toán - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Tiếng Việt 3. Luyện tập - HS thực hiện bài tập vào vở a. Tìm 5 từ chỉ đặc điểm,5 từ chỉ hoạt động? luyện tập chung. b. Đặt câu với những từ vừa tìm được? c. Viết 3 - 4 câu kể về một việc người thân đã -HS làm bài làm cho em. 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? -Trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau bài học ___________________________
- Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. *HSKT: Nhận biết đoạn văn thể hiện tình cẩm với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Nhà mình rất Hát và vận động theo nhạc vui” cho HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện.
- Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. - 3-4 HS trả lời. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người thân? Vì sao? - HS làm bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc *HSKT: Luyện đọc theo hướng dẫn của Gv II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “Ba ngọn nến lung linh” 2.Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện
- - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp viêb trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Nhận biết được kim ngắn chỉ giờ,kim dài chỉ phút. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng Vận động hát theo nhạc chiếc đồng hồ. - HS quan sát 2. Hoạt động hình thành kiến thức: + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: 15 phút sáng. + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô + Em thấy mặt trời mọc hình đồng hồ) + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. + Vì sao em biết đó là buổi sáng?
- + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của đọc giờ trên đồng hồ. GV. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc + HS trả lời 9 giờ 15 phút sáng. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - HS quan sát tranh - Nhận xét, tuyên dương. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: giờ 30 phút chiều. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình - 2 -3 HS trả lời đồng hồ) + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim +Vì sao em biết đó là buổi chiều? phút chỉ số 6. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi - đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 - 1-2 HS đọc giờ giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu - HS thực hành HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý - 2 -3 HS trả lời khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: -HS đọc yêu cầu Bài 1: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. “?” + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh chiều. làm gì lúc mấy giờ? + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. -HS trả lời - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy giờ ? -HS trả lời - GV liên hệ: +Em làm bài lúc mấy giờ? +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu Bài 2: +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - Gọi HS đọc YC bài. vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - Bài yêu cầu làm gì? + 10 giờ 30 phút đêm - GV hướng dẫn mẫu: + 22 giờ 30 phút + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bạn Nam - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - Bài tập này nói về bạn nào ? trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS chia sẻ. đôi để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. -Cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn - GV nhận xét, khen ngợi HS. của GV .
- 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Nhận biết kim chỉ thời gian giờ,phút trên đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng Vận động hát theo nhạc chiếc đồng hồ. - HS quan sát 2. Hoạt động hình thành kiến thức: + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: 15 phút sáng. + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô + Em thấy mặt trời mọc hình đồng hồ) + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút
- nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của đọc giờ trên đồng hồ. GV. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc + HS trả lời 9 giờ 15 phút sáng. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - HS quan sát tranh - Nhận xét, tuyên dương. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: giờ 30 phút chiều. + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình - 2 -3 HS trả lời đồng hồ) + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim +Vì sao em biết đó là buổi chiều? phút chỉ số 6. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi - đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 - 1-2 HS đọc giờ giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu - HS thực hành HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý - 2 -3 HS trả lời khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: -HS đọc yêu cầu Bài 1: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. “?” + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh chiều.
- làm gì lúc mấy giờ? + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. -HS trả lời - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy giờ ? -HS trả lời - GV liên hệ: +Em làm bài lúc mấy giờ? +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu Bài 2: +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - Gọi HS đọc YC bài. vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - Bài yêu cầu làm gì? + 10 giờ 30 phút đêm - GV hướng dẫn mẫu: + 22 giờ 30 phút + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bạn Nam - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - Bài tập này nói về bạn nào ? trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS chia sẻ. đôi để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. -Cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn - GV nhận xét, khen ngợi HS. của GV . 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh .
- - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ Giáo dục thê chất BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG TRÒ CHƠI: “ Nhảy đúng,nhảy nhanh” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. *HSKT: Luyện tập theo hướng dẫn của GV II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay - GV làm mẫu động giơ cao. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Đi kiễng gót theo - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát vạch kẻ thẳng hai tay hiện lại động tác. chống hông. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên
- dương. 1 lần - Đội hình tập luyện -Luyện tập đồng loạt. - GV thổi còi - HS ----------- Tập đồng loạt thực hiện động tác. ----------- - Gv quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa 3 lần cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân động tác sai 1 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng - Trò chơi “nhảy 3-5’ - GV nêu tên trò dẫn đúng nhảy nhanh”. chơi, hướng dẫn cách 1 3 chơi, tổ chức chơi 2 4 thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS bật tại chỗ đi lại hít thở hai tay chống hông 10 lần
- - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách. III.Kết thúc 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn thân. lỏng - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________

