Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TỦ SÁCH ANH EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nghe và hưởng ứng tốt phong trào Tủ sách anh em 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành năng lực trình bày, giao tiếp. - Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ. - Giáo dục tình yêu thương, nhân ái, chia sẻ. HSKT: Biết chia sẻ cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể tình bạn 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành Phát động phong trào: Tủ sách anh em - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- - HS quan sát tủ sách anh em. - HS hiểu ý nghĩa tủ sách - HS ủng hộ sách mà đã chuẩn bị trước. - GV cho HS quan sát tủ sách anh em. -HS nêu quy tắc đọc sách - HS trao đổi sách trong tủ và đọc - GV cho HS hiểu ý nghĩa tủ sách - GV lần lượt cho HS ủng hộ sách mà đã - HS thực hiện yêu cầu. chuẩn bị trước. - GV nêu quy tắc đọc sách - Lắng nghe - GV cho HS trao đổi sách trong tủ và đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. HSKT: Biết hợp tác cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát. HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung các tuần từ tuần 1 – 8. và lựa chọn đáp án đúng. +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b dung các bài đọc. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã - HS nghe. học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày cầu. trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án - HS đọc. đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hs làm việc nhóm đôi. Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm - HS nhận xét trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng.
- - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận HSKT: Đọc, viết được đơn vị kg và làm được các phép tính cộng trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Em làm toán. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg = kg = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. = - Đơn vị đo ở kết quả. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ - Gọi HS đọc YC bài. 2 nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc - Bài toán cho biết gì? của cả hai bao?
- - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài vào - Gọi HS đọc YC bài. vở. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS hoạt động N4 (3p) 3. Vận dụng, trải nghiệm Các nhóm chia sẻ bài toán và cách - Gv tổ chức cho hs Thảo luận N4 nêu ví dụ củng thực hiện bài toán. cố về nặng hơn, nhẹ hơn trong cuộc sống sau đó Lăng nghe tìm cách giải bài toán, - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT: Nghe và viết được 1 đoạn bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nêu các loại từ đã học từ đầu năm HS thực hiện đến nay 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc YC - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 đính bảng. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào - HS nhận xét. bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- - GV nhận xét – chốt. bàn Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm 4 - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với - HS làm việc nhóm đôi. nội dung :
- + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt. Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội - Hs làm việc theo nhóm 6 dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. - Hs trình bày. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: nắm được đơn vị lít và biết viết đơn vị l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: chai, ca, can lít. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát : Con chim HS hát chích chòe. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái bình to hơn cái cốc. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng cái cốc đựng được ít nước hơn. được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS lấy ví dụ và chia sẻ. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc. cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - HS quan sát. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 1-2 HS trả lời. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - 2 lít. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS quan sát. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả - HS so sánh và trả lời. lời đúng. + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Nhận xét, tuyên dương. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô lít, hai mươi lít. trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - So sánh lượng nước ở bình B nhiều cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 6 – 4 = 2 (cốc) 3. Vận dụng, trải nghiệm: Đáp số: 2 cốc - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau. bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TAY. TRÒ CHƠI: NÉM TRÚNG ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. 2.Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết tập hợp hàng cùng các bạn, nắm được động tác thể dục , tập tương đối chính xác. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “đèn xanh đèn đỏ” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Động tác vươn thở. tranh sát tranh GV làm mẫu động HS quan sát GV làm - Động tác tay. tác kết hợp phân tích mẫu
- kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập dương 1 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ 2 lần sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập GV theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi cho HS giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai 3 lần Tập cá nhân cặp đôi 1 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng - Trò chơi “ném đánh giá tuyên dẫn trúng đích”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách -- -------- chơi, tổ chức chơi ----------- thở và chơi chính thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở 2 lần người phạm luật
- - Vận dụng: - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống - HS trả lời hông 10 lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT1? - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT: Biết viết đoạn chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:nội dung bài. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nêu các loại từ đã học từ đầu năm HS thực hiện đến nay 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc.
- - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc YC - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 đính bảng. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào - HS nhận xét. bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- - GV nhận xét – chốt. bàn Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm 4 - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Hs thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với - HS làm việc nhóm đôi. nội dung : + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt. Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội - Hs làm việc theo nhóm 6 dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ
- đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho - Hs trình bày. phù hơp với hàng dưới. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Hs nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT: Biết hợp tác cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát bài Con heo đất - HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. .2. Hình thành kiến thức : Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống - HS đọc yêu cầu. - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi thực hiện. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các nội dung: - 2 HS thực hiện.
- + Đọc 1 lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp - Hs làm việc nhóm đôi. án đúng cho mỗi tình huống. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - Goi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS làm việc nhóm đôi: - HS thực hiện. - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - HS nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs làm việc nhóm đôi. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - HS thực hiện ở nhà sau đó chia sẻ với -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương . bố mẹ . 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: biết làm các phép tính cộng trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát . Thầy cô là HS hát tất cả - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Lưu ý đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l sgk/tr.64: b) 1l + 2l + 5l = 8l - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS quan sát tiếp tranh 15l – 5l = 10l sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đếm. - Cho HS quan sát tiếp tranh a) HS tính. sgk/tr.65: Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? Số lít 2l 3l 5l 7l + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó nước rồi ghi kết quả vào bảng. - HS quán sát. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít + So sánh các số ở bảng để xem đồ nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 nêu.
- - GV nêu bài toán. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l + Bài toán cho biết gì? nước mắm vào các chai. - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước + Bài toán hỏi gì? mắm? - HS làm bài vào vở. - HS giải bài vào vở. Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Ki – lô – gam, lít. - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đo khối lượng. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo - Đo dung tích. gì? - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 7+8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. HSKT: biết đọc 1 câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Chơi trò chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chơi. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện
- em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu. -GV yêu cầu quan sát các bức tranh trong - 1 HS. SHS. - Thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội dung - Cho HS nêu tên câu chuyện dưới tranh. - HS thảo luận nhóm 4. - kể chuyện trong nhóm. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt - Mời đại diện các nhóm thi kể. - GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình chọn - HS kể. bạn kể hay nhất. - HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên dương. Cùng bạn hỏi đáp về những câu chuyện - HS nhận xét. em và bạn vừa kể. - Gọi HS đọc yêu câu cầu. - HS làm nhóm đôi- 1 HS hỏi – 1 HS trả - 1 HS. lời và ngược lại. - Đại diện một số nhóm trình bày. - HS nhận xét. -HS thảo luận nhóm đôi thực hiện. - GV nhận xét- chốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản. 2.Năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng, trình bày đúng đoạn văn. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT: Tập trung nghe bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK - HS: Vở ô li; sách học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát:Lớp chúng ta Hát và vận động theo nhạc
- đoàn kết - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Đọc câu chuyện bó đũa trả lời các câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm cá nhân trên phiếu bài tập GV - 1 HS. in sẵn. - HS thực hiện – GV quan sát giúp đỡ. - HS thực hiện. - Gv chấm – nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. KiẾN thức, kĩ năng. - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các đồ vật theo đơn vị lít. -Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: Biết các đồ vật cân, chai, can, cốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài Qủa. - HS hát. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a - HS quan sát. sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách - HS lắng nghe, nhắc lại.
- sử dựng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân một - HS thực hành. số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l - HS quan sát. hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo - HS thực hành. lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - HS quan sát. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ lượng, cảm nhận và trả lời. hơn. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng - Nhận xét, tuyên dương. đá nặng hơn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.67: - Quả bưởi nặng hơn quả cam. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời. - HS quan sát cân trong SGK. b) Cho HS quan sát cân - Quả bưởi cân nặng 1kg. + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam? - HS cầm và ước lượng. c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và lên tay và ước lượng hoặc cân và trả quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả lời. lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát cân đồng hồ + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng sgk/tr.67: 5kg. + Đọc số đo trên đồng hồ? - HS giải bài vào vở. Bài giải - Yêu cầu HS giải bài toán. Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg.

