Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 33 Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ 30/4 _________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 5 năm 2024. NGHỈ LỄ 1/5 _____________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY. ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *.Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. - HSHN biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để nắm được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. *Phẩm chất : Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “ếch 2-3’ nhảy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. -------- -------- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Khám phá. - Ôn động tác tại chỗ tung bóng ra trước - GV làm mẫu lại bằng hai tay. động tác kết hợp - Ôn động tác di phân tích kĩ thuật và - HS quan sát GV chuyển tung – bắt lưu ý khi thực hiện làm mẫu bóng bằng hai tay động tác động tác. - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát Thực hành -Luyện 1 lần xét, đánh giá tuyên tập dương. Tập đồng loạt 2 lần - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa Tập cá nhân cho HS giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo động tác sai cặp đôi - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn
- - Trò chơi “lái ô tô” - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng thi đua giữa các tổ. dẫn 3-5’ - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên -------- dương. -------- - Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách HS thực hiện kết hợp chơi, tổ chức chơi đi lại hít thở - Vận dụng: thở và chơi chính thức cho HS. - HS trả lời III.Kết thúc - Nhận xét tuyên - Thả lỏng cơ toàn dương và sử phạt thân. người phạm luật - Nhận xét, đánh giá - Cho HS chạy đánh chung của buổi học. gót hai bên 20 lần - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự sau đó di chuyển lỏng ôn ở nhà 15m - ĐH kết thúc - Xuống lớp - Yêu cầu HS thực hiện BT4 trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________________ ĐẠO ĐỨC CÔ HUẾ DẠY _____________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆNTẬP: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT SẢN PHẨM ĐƯỢC LÀM TỪ TRE HOẶC GỖ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Nêu được tên và công dụng của các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. - Viết được 4-5 câu giới thiệu về một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. *Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi ý kiến với bạn về tên và công dụng của các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. Trao đổi với bạn, viết đoạn văn. - Năng lực vận dụng và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn. - Năng lực văn học Phát triển kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn giới thiệu sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ * Phẩm chất - Biết bày tỏ công dụng của các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đố HS tìm được các vật trong lớp - HS trả lời. học được làm từ tre hoặc gỗ. Nêu công dụng của chúng. - Gv dẫn dắt vào bài. - HS viết tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Nói tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu hỏi: Nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + HS quan sát tranh, gọi tên từng đồ vật trong tranh. + HS trả lời câu hỏi: Mỗi đồ vật được làm từ chất liệu gì? Từng đồ vật được dùng để làm gì? - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- - HS trả lời: Những đồ vật được làm từ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ngoài tre hoặc gỗ: đũa, khay để cốc chén, bàn các đồ vật trong tranh, các em còn biết ghế. những đồ vật nào được làm từ gỗ hoặc - HS trả lời: Đồ vật làm từ gỗ hoặc tre: tre? Công dụng của từng đồ vật? giường để ngủ, tủ để đựng quần áo, kệ 3. Thực hành. để đựng sách,... Hoạt động 2: Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ - - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS đọc các câu gợi ý trong sgk. + HS lần lượt hỏi đáp theo cặp từng câu hỏi gợi ý trong sgk. - HS lắng nghe, thực hiện. (1) Em muốn giới thiệu đồ vật gì?. (2) Đồ vật đó có điểm gì nổi bật?( về Ví dụ: hình dáng,màu sắc..) (1) Em muốn giới thiệu về cái tủ. (3) Đồ vật đó được dùng để làm gì? (2) Đồ vật này hình chữ nhật, to và nhiều (4) Em có nhận xét gì về đồ vật đó hoặc ngăn, có cả gương bên trong cánh tủ. người làm ra đồ vật đó? (3) Nó được dùng để đựng quần áo, chăn - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết màn,... quả (4) Em thích cái tủ vì nó giống như một - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở. cái hộp bí mật, chứa được rất nhiều đồ - GV nhận xét, chữa một số bài của HS, đạc, giúp nhà cửa thêm gọn gàng. khen ngợi những bài làm tốt hoặc có - HS trình bày. tiến bộ. - HS viết bài. 4. Vận dụng - Lắng nghe, chỉnh sửa - Em thấy các vật dụng làm từ tre hoặc gỗ có hữu ích không - HSTL - Về nhà hoàn thiện lại bài viết của mình hoặc viết giới thiệu về một đồ vật - Lắng nghe được làm từ tre hoặc gỗ khác - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán Bài 68 :LUYỆN TẬP(TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. * Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học. - Năng lực tính toán. - Năng lực giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. 2. Khám phá – Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu Hs quan sát SHS. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS nhắc lại. Bài 2+ 3 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS làm vở củng cố cách - HS trả lời. viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị. - HS làm vở. - HS trao đổi chấm chéo. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn cộng nhẩm các trăm, - 1-2 HS trả lời. chục, đơn vị rồi so sánh với số đã cho - HS làm vở. ở bên phải.
- - HS làm vở - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: Gv yêu cầu HS lấy 3 tấm thẻ - HS trả lời. số trong bộ dồ dung. Hướng dẫn HS ghép: Lấy một trong hai tấm thẻ 4,5 - HS thực hiện trên bộ đồ dùng, làm việc làm số trăm (chữ số 0 không làm số cá nhân. trăm được) rồi lần lượt ghép hai tấm thẻ còn lại vào làm số chục và đơn vị. - HS làm cá nhân. - Chia sẻ trước lớp. - HS nêu kết quả. - HS nhận xét. - HS trả lời - Gv nhận xét- tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé 273,184;639;195;984;583;406 HS sắp xếp. - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học . - Nâng cao kiến thức môn Tiếng việt cho HS năng khiếu * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ . - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động HS hát -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Hướng dẫn HS tự học. GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS làm bài theo nhóm. Môn Tiếng việt Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới dây vào nhóm Bài 1. Hs đọc yêu cầu bài thích hợp: - Hs làm bài vào vở a.Từ ngữ chỉ sự vật:con chim, dưa hấu, Con chim, ăn, dưa hấu, khắc,thả ,dâng , Vua, An Tiêm. Vua, An Tiêm, ... b.Từ ngữ chỉ hoạt động: ăn, khắc, a. Từ ngữ chỉ sự vật: ... thả, dâng. Từ ngữ chỉ hoạt động: .. Bài 2 .Câu 2 Gạch dưới tên những món ăn có - HS đọc yêu cầu bài. trong đoạn sau: - HS làm bài vào vở Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà - HS nối tiếp nhau đọc bài làm. ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có • bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo • khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón tay út sơn son, lại có • bánh phồng khoai to, tròn vo. • N2 HS thảo luận và chia sẻ các mon ăn Câu 3 Ghi tên món ăn là đặc sản của Hà đặc sản của Hà Tĩnh Tĩnh: • - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài 4- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Hs làm bài vào vở. Câu 4 Viết 4-5 câu giới thiệu một địa danh hoặc món ăn đặc sản của Hà Tĩnh 3.Vận dụng. HS kể - Về nhà viết đoạn văn cho hay hơn. - Hs lắng nghe thực hiện. * GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Toán
- BÀI 69:LUYỆN TẬP(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - HS thực hiện, kiểm tra chữa bài cho - HS làm bài kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu từng phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - HS nêu phép tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS làm bài, GV YC HS kiểm tra, chữa - 1-2 HS trả lời. bài cho nhau. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau.
- - Khi chữa bài, GV YC HS nêu cách - HS nêu phép tính. thực hiện một số phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu YC của bài và cách - HS nêu và thực hiện. làm bài. - HS làm việc nhóm 6. - HS làm việc nhóm. - Kết quả: 60 + 8 = 68; 28 +30 = 58; 94 - HS theo dõi sửa sai. -50 = 44; 75 – 5 = 70; 20 + 19 = 39; 87 -37 = 50. - Vậy các phép tính 94- 50 và 20 + 19 có kết quả bé hơn 45; các phép tính 60 + 8 = 68 và 75 - 5 = 70 có kết quả lớn hơn 63. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - 1-2 HS trả lời. phép tính gì? - HS Quãng đường Hà Nội- Nam Đinh: 90 km. Quãng đường Hà Nội - Hoà Bình: 76 km. Hỏi quãng đuờng Hà Nội- - HS làm vở- Chấm chéo. Nam Đinh dài hơn quãng đường Hà Nội - GV chấm vở. - Hoà Bình. (Phép trừ) - HS chia sẻ trước lớp. - HS làm đổi vở chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Tìm số thích hợp vào ô có dấu “?”. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính - GV chấm vở. từ trái sang phải. - HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm - GV nhận xét, tuyên dương. tra. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. ? Hôm nay chúng mình được ôn lại - HS lắng nghe. những kiến thức gì? - HS trả lời.
- ? Phân tích các số sau thành tổng: 574; -HS chia sẽ. 271;940; 368 - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau -HS về nhà thực hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước. - Đọc cho bạn nghe đoạn thơ, đoạn truyện mà em thích. * Năng lực chung . - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách . * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm về về Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG: - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Đát nước em đẹp -HS hát vô cùng. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước. - 2, 3 HS đọc yêu cầu. GV đã giao nhiệm vụ cho HS đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền Học sinh đọc bài thơ, câu chuyện viết về đất nước. cảnh đẹp trên các miền đất nước. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung -HS làm việc nhóm đôi trao đổi. của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: Ví dụ: Em thích bài thơ Việt Nam quê -Tên của bài là gì? hương ta -Tác giả là ai? Vì Bài thơ nói về cảnh đẹp của đất nước - Bài viết về cảnh đẹp nào trên các miền đất Việt Nam với cánh cò trắng, núi rừng, hoa nước. ? thơm quả ngọt bốn mùa. - Em thích nhất cảnh đẹp nào. ? Vì sao em - HS chia sẻ theo nhóm thích? - HS thực hiện
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - 2, 3 HS đọc. HS. - HS thảo luận nhóm 4 đọc một khổ thơ em Bài 2: Đọc cho bạn nghe đoạn thơ, đoạn thích truyện mà em thích. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. HS đọc yêu cầu Việt Nam đất nước ta ơi - Tổ chức HS đọc cho bạn nghe đoạn thơ, Mênh mông biển lúa đâu trờiđẹp hơn đoạn truyện mà em thích. theo nhóm 4. Cánh cò bay lả rập rờn - GV mời các nhóm đọc. Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS nhắc lại những nội dung đã học. HS. -HS nhắc lại kiến thức 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. HS chia sẽ. - Các em về nhà đọc cho người thân nghe một câu chuyện kể về Bác Hồ. mà các em đã sưu tầm được. - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY. ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *.Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. - HSHN biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để nắm được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. *Phẩm chất : Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “ếch 2-3’ nhảy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. -------- -------- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Khám phá. - Ôn động tác tại chỗ tung bóng ra trước - GV làm mẫu lại bằng hai tay. động tác kết hợp - Ôn động tác di phân tích kĩ thuật và - HS quan sát GV chuyển tung – bắt lưu ý khi thực hiện làm mẫu bóng bằng hai tay động tác động tác. - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát Thực hành -Luyện 1 lần xét, đánh giá tuyên tập dương. Tập đồng loạt 2 lần - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
- 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa Tập cá nhân cho HS giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo động tác sai cặp đôi - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn - Trò chơi “lái ô tô” - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng thi đua giữa các tổ. dẫn 3-5’ - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên -------- dương. -------- - Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò HS thực hiện kết hợp 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách đi lại hít thở chơi, tổ chức chơi - Vận dụng: thở và chơi chính - HS trả lời thức cho HS. III.Kết thúc - Nhận xét tuyên - Thả lỏng cơ toàn dương và sử phạt thân. người phạm luật - Nhận xét, đánh giá - Cho HS chạy đánh - HS thực hiện thả chung của buổi học. gót hai bên 20 lần lỏng Hướng dẫn HS Tự sau đó di chuyển - ĐH kết thúc ôn ở nhà 15m - Xuống lớp - Yêu cầu HS thực hiện BT4 trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Tiếng việt cho HS năng khiếu * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ . - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Hướng dẫn HS tự học. GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS làm bài theo nhóm. Môn Tiếng việt Câu 1 Điền ươu/iêu vào chỗ chấm trong Bài 1. Hs đọc yêu cầu bài các câu sau: - Hs làm bài vào vở - Con lạc đà có cái b .rất to ở trên lưng. Các từ đó là: cái biếu. chim khướu, - Chim kh là giống chim siêng hót, năng khiếu, quà bướu dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót rất vang. - Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát nổi trội. - Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông bà. Câu 2 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy Bài 2 thích hợp vào [ ] - HS đọc yêu cầu bài. Chuột túi có một mảng da trước - HS làm bài vào vở ngực[ ]như cái áo choàng[ ]Thức ăn chính - HS nối tiếp nhau đọc bài làm.
- của chuột túi là quả rùng[ ]Khi đi ăn[ Chuột túi có một mảng da trước ngực ]chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi như cái áo choàng.Thức ăn chính của trước ngực. chuột túi là quả rùng.Khi đi ăn,chuột - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. ngực. Câu 3 Viết câu có chứa các từ ngữ chỉ Bài 3- Hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân hoạt động cho trước: - Hs làm bài vào vở. - bơi lội: Những chú cá đang bơi lội dưới ao. - búng càng: Tôm Càng đang tập búng càng dưới - ẩn náu: . đáy sông. - săn bắt: Chúng tôi chỉ ẩn náu khi mình cảm 3.Vận dụng. thấy không an toàn - Em hãy kể một đồ vật được làm từ tre HS kể hoặc gỗ ở gia đình em - Hs lắng nghe thực hiện. - Về nhà viết đoạn văn cho hay hơn. * GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________________ Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG MĨ THUẬT CÔ HẰNG DẠY _____________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI THẦY SƠN DẠY _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng văn bản Chuyện quả bầu. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. * Phẩm chất - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Dựa vào tranh minh họa, hãy đoán xem hỏi: câu chuyện nói về điều gì? - GV dẫn dắt vấn đề: Bức tranh mà các em - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu vừa được quan sát và phán đoán kể về một hỏi: Tranh vẽ nhiều người trong những loại quả thần kì, về một điều kì lạ. Chúng ta sẽ được biết về những điều thú vị này trang phục dân tộc, có người vừa bước trong bài học ngày hôm nay – Bài 27: ra từ quả gì đó. Chuyện quả bầu 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn văn bản. Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Lời người kể chuyện đọc bằng giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở những chi tiết liên quan đến yếu tố kì ảo. - GV hướng dẫn HS: + Luyện đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương: con dúi, nương rẫy, tổ tiên, Khơ Mú, Ê-đê. + Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/dúi báo/sắp có lũ lụt rất lớn/và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.//Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/thì mưa to,/gió lớn,/nước ngập mênh mông. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc: + HS1(đoạn 1): từ đầu đến “thoát nạn”. + HS2 (đoạn 2): đoạn còn lại. - HS luyện đọc.
- - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó: + Con dúi: loài thú nhỏ, ăn củ vỏ rễ cây, sống trong hang đất. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nương: đốt trồng trên đồi, núi hoặc bõi cao ven sông. + Tổ tiên: những người đầu tiên sinh ra một - HS luyện đọc. dòng họ hay một dôn tộc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS - HS đọc bài. đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp và góp ý cho nhau. - GV yêu cầu 1HS đọc lại toàn bài. 3. Vận dụng: - Kể tên một số dân tộc thiểu số mà em biết - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán BÀI 69:LUYỆN TẬP(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100.So sánh ọược các số trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài
- 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu và thực hiện. làm. - Làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS đổi vở chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS theo dõi sửa sai. nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông phép tính gì? hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi (Phép cộng) - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm - GV chấm vở. tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ. ? Đặt tính rồi tính 263 + 437; 593- -HS thực hiện. 308;494- 218; 176 + 207 - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. * Phẩm chất - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS

