Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG GIỜ TRÁI ĐẤT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỹ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực,phẩm chất - Làm quen được với những người bạn hàng xóm. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của Gv II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Ngày hội hưởng ứng giờ Trái đất * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi, trả lời - HS thực hiện yêu cầu. - Nêu ý nghĩa giờ trái đất? - Vì sao có giờ trái đất? - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video nhạc cho học sinh hát và vận động Hát và vận động theo nhạc theo nhạc - Trình chiếu cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Nói tên các cây rau có trong tranh? +Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể - Cả lớp đọc thầm. hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HDHS chia đoạn: (2đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh - 2 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.47. -- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt đọc. lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của - Nhận xét, tuyên dương HS. mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất 3.Luyện tập thực hành: dễ nhớ!/ * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - 2-3 HS đọc.
- - Nhận xét, khen ngợi. *Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 1 hs đọc - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đặt tên. đóng vai. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - 1-2 HS đọc. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời một trò chơi. đề nghị. - - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. * HSKT: 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động bài: Em học HS hát và vậnđộng bài: Em học toán toán Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời.
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. chục bánh. - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? - HS làm việc cặp đôi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS chia sẻ trước lớp: đôi, hoàn thành bài tập. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. bánh (2 chục tức là 20). a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bao nhiêu chiếc bánh? bánh (10 chục tức là 100). b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, giúp đỡ HS. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên - HS làm việc nhóm 2. kẹo là 1 trăm viên kẹo. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, - HS chia sẻ trước lớp: hoàn thành bài tập. a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. (4 trăm tức là 400). a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo nhiêu viên kẹo? (7 trăm tức là 700). b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo? - GV quan sát, giúp đỡ HS. - 2-3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. - 2-3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm 2. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, - HS chia sẻ trước lớp.
- hoàn thành bài tập. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, bánh. tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HSKT: Nhận biết được một số sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động theo nhạc bài: Hát và vận động theo nhạc Lý cây đa - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói nhóm. sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hs theo dõi - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước lớp. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe, nhận xét. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Củng cố về bảng nhân, bảng chia đã học. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực, phẩm chất:
- - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Củng cố bảng nhân,bảng chia 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập thực hành HS luyện đọc bảng nhân 2,chia 2, nhân 5, chia 5 HS đọc. Nhận xét Lưu ý HS: Gia Cường, Đức, Yến Nhi Bài 1: Tính nhẩm 2 x 5 5 x 7 HS đọc yêu cầu của bài. 10: 2 20 : 5 - HS trả lời - HS làm bài 2 x 9 14 : 2 18 :2 35 : 5 Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính kết quả ( Theo mẫu) Mẫu: 4 x 5 = 4 + 4 +4 +4 +4 = 20 - 2 -3 HS đọc bài làm. Chia sẻ 4 x 5 = 20 a. 5 x 5 b. 7 x 2 c. 9 x 2 d. 8 x 5 Bài 3: Mai có 25 bông hoa, Mai cắm đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét
- - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại nội dung bài học, đọc bảng chia 2, bảng chia 5 - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC TƯ THẾ QUỲ, NGỒI CƠ BẢN. TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập 2x8N - Bài thể dục PTC. - Trò chơi “dẫn bóng - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. tiếp sức” 2-3’ ---------------- ---------------- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. GV hô nhịp - Ôn bài tập 1. 1 lần HS ôn bài tập 1 - Bài tập 2 - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
- kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. -Luyện tập - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt dương. - Đội hình tập luyện 1 lần - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “ Tung - GV và HS nhận xét vòng vào đích” đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách ---------- chơi, tổ chức chơi 3-5’ ---------- thở và chơi chính thức cho HS.
- - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở 2 lần người phạm luật - Cho HS chạy - HS trả lời - Vận dụng: 4- 5’ nhanh 15m - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT2 trong sách. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. *HSKT: Đọc được 3,4 câu đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Hát và vận động theo nhạc bài hát:Tre ngà. - Hát và vận động Bài hát có nhắc đến loài cây nào? - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được 3 HS đọc nối tiếp. không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm - 1-2 HS trả lời. bờ tre. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 2-3 HS chia sẻ. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. - Cả lớp đọc thầm. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: lời đầy đủ câu. C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình - HS thực hiện. thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành * Luyện đọc lại.
- - GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS luyện đọc cá nhân, đọc - Gọi HS đọc toàn bài; trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. *Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HS đọc. - HDHS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Nhận biết các số tròn trăm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động bài: Em học HS hát và vận động bài: Em học toán toán Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - HS thực hiện.
- - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - HS quan sát, thực hiện. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chữ số 0 ở sau cùng. chung của những số vừa liệt kê. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 3. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS thực hiện theo yêu cầu. các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ.
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào thùng. mỗi thùng? + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được 300 cái bút chì. được bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 500 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 1000 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Buổi chiều: Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Nhận biết các số tròn chục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video cho HS hát và vận động bài: HS hát và vận động bài: Em học toán Em học toán Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 10. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. bảng cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 210. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. thập phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - HS quan sát, thực hiện. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0. chung của những số vừa liệt kê. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. 3.Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát dãy số trong
- sgk/tr.46. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS làm việc cặp đôi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS nêu. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên + Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo. kẹo? + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có - GV cho HS tiếp tục quan sát và 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo. hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo có khoảng 100 viên kẹo.
- ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số tròn chục? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. *HSKT: Nhìn viết được đoạn chính tả theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động bài: Chim vành Hát và vận động theo nhạc khuyên 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con.
- + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. *HSKT: Kể tên được một số vật nuôi và đặc điểm của chúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video cho HS hát và vận động theo nhạc Hát và vận động theo nhạc bài: Một con vịt 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: - 1-2 HS đọc. Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - 1-2 HS trả lời.

