Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8- 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, quan sát -Giáo dục tính đoàn kết. *HSKT: Lắng nghe Gv nhận xét và thực hiện theo hướng dẫn của Gv II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- - HS hát. - HS lắng nghe - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ nữ 8-3: - HS theo dõi - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. - HS nghe những câu chuyện hay - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ 8-3. lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ - HS tham gia trò chơi 8-3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với - 4,5 HS trả lời một phần quà): + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi khác là gì? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành riêng cho ai? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: - Lắng nghe ? HS tặng thầy những món quà gì? - HS nhận xét cử chỉ hài hước của ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thầy: thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? -HS trả lời ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? ? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế nào? 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
- biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS thực hiện yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Lắng nghe __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải - 2-3 HS chia sẻ. thích câu đố. + Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
- + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm 4 luyện đọc đoạn theo nhóm 4 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr 32. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh cách trả lời đầy đủ câu. đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . C3: Nó nuôi sống con người C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm. * Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện 2
- kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm nêu từ cho thấy đó là bài thơ tự nhóm đôi.. sự. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Để bày tỏ tình - HS chia sẻ. cảm của em với những người làm ra hạt thóc em sẽ làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. 3 x 5= 15
- - GV nêu: +Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo - 1-2 HS trả lời. khoa. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. -Tính nhẩm - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong -Vào ô có dấu “?” trường hợp có hai dấu phép tính -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nêu: phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- -Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. *HSKT: Nói được 1,2 sự việc có trong câu chuyện “ Sự tích cây khoa lang” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi - 1-2 HS trả lời. bức tranh. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đoán nội dung của từng tranh sau đó trước lớp. chia sẻ. + Tranh 1 : Hai bà cháu đang đi đào củ - Nhận xét, động viên HS. mài để ăn. + Tranh 2 : Nương lúa bị cháy, cậu bé
- buồn . nước mắt trào ra. + Tranh 3 : Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4 : Cây lạ mọc lên khắp nơi , có củ màu tím đỏ. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện theo tranh. - GV chỉ từng tranh và kể từng doạn theo tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi - HS kể từng đoạn GV kể. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - HS kể. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 2- 3 HS kể 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - YCHS về nhà kể lại cho người thân - HS thực hiện. nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kỹ năng - Củng cố về bảng nhân, bảng chia đã học. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực,phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Luyện tập thực hiện một số phép tính trong bảng nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập thực hành HS luyện đọc bảng nhân 2,chia 2, nhân 5, chia 5 HS đọc. Nhận xét Lưu ý HS: Thảo Nhi, Trà Giang Bài 1: Tính nhẩm 2 x 5 5 x 7 HS đọc yêu cầu của bài. 10: 2 20 : 5 - HS trả lời - HS làm bài 2 x 9 14 : 2 18 :2 35 : 5 Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính kết quả ( Theo mẫu) Mẫu: 4 x 5 = 4 + 4 +4 +4 +4 = 20 - 2 -3 HS đọc bài làm. Chia sẻ 4 x 5 = 20 a. 5 x 5 b. 7 x 2 c. 9 x 2 d. 8 x 5 Bài 3: Mai có 25 bông hoa, Mai cắm đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại nội dung bài học, đọc bảng chia 2, bảng chia 5 - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________
- Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Thực hiện được 2,3 phép tính trong bản nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng - 1-2 HS trả lời. của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó.
- -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính -Vào ô có dấu “?” - GV nêu: -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ HƯỚNG TRÁI VÀ HƯỚNG PHẢI. TRÒ CHƠI: “ DI CHUYỂN TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. * HSKT: Biết tập hợp theo các bạn, tập động tác đơn giản theo mẫu 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
- hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC 2-3’ - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu lại - HS quan sát GV - Ôn đi nhanh dần động tác kết hợp yêu làm mẫu theo vạch kẻ vòng cầu kĩ thuật động tác. trái (vòng phải) hai tay phối hợp tự - Cho 2 HS lên thực nhiên. - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Ôn đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng - GV cùng HS nhận trái (vòng phải) hai xét, đánh giá tuyên tay dang ngang. dương. - Ôn đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng phải, trái hai tay phối hợp tự nhiên. - Ôn bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải. -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. ---------------- - Gv quan sát, sửa
- sai cho HS. ---------------- Tập theo tổ nhóm 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV Tập theo cặp đôi 3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo Tập cá nhân 3 lần giúp đỡ nhau sửa cặp đôi Thi đua giữa các tổ 1 lần động tác sai GV Sửa sai 3-5’ - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn - Trò chơi “di thi đua giữa các tổ. chuyển tiếp sức”. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 2 lần thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở - Vận dụng: người phạm luật - Cho HS chạy nhanh - HS trả lời xuất phát cao 20m III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trả lời câu thân. hỏi BT3 trong sách. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự
- ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt Nam *HSKT: Đọc được 3,4 câu đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động: Em yêu hòa bình Hát và vận động GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3 HS đọc nối tiếp. xuống dòng là một khổ thơ. - 1-2 HS trả lời. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 2-3 HS chia sẻ : Cây tre
- tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào Ngọn tre /cong gọng vó - Cả lớp đọc thầm. Kéo mặt trời /lên cao.// * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành * Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm theo. HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Nhận xét, khen ngợi. C1: Lũy tre xanh rì rào * Luyện tập theo văn bản đọc. Ngọn tre cong gọng vó Bài 1: C2: Tre bần thần nhớ gió. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. C3: Chiều tối và đêm. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 C4. HS phát biểu tự do theo sở thích - Tuyên dương, nhận xét. cá nhân. Bài 2: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. lớp. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu nối tiếp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Em có tình cảm - HS chia sẻ. như thế nào với thiên nhiên làng quê em? Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng quê hương em giàu đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều
- Toán LUYỆN TẬP( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. -Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Thực hiện được một vài phép tính trong bảng nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. + Tính kết quả của phép tính ghi trên - Bài yêu cầu làm gì? từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi +Muốn biết được các con ong đậu vào số là kết quả của phép tính đó. bông hoa nào ta làm như thế nào? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. + Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a)2 x 1 = 2 -Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 5 x 1= 5 b) 5 : 5 = 1
- 2 : 2= 1 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: -Vào ô có dấu “?” - Gọi HS đọc YC bài. -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - Bài yêu cầu làm gì? phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. +Tìm kết quả của các phép tính, sau đó - Bài yêu cầu làm gì? so sánh các kết quả với nhau +Để điền được dấu thích hợp ta cần - HS làm bài cá nhân. phải làm gì? a)2 x 3 > 4 -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li 5 x 6 = 30 b) 2x 4 = 16 : 2 35 : 5 < 40 : 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Vận dụng vào tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. *HSKT: Nhìn viết được đoạn chính tả theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động: Chữ đẹp nết càng Hát và vận động ngoan GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành - 2-3 HS đọc. *Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo *Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào vở - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Luyện viết chữ đẹp, đúng mẫu - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. *HSKT: Nhận biết được một số từ về sự vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. HS SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động: Bầu trời xanh Hát và vận động GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên đồ vật: bầu trời, ngôi sao, nương - YC HS quan sát tranh, nêu: lúa, dòng sông, lũy tre. + Tên các đồ vật. + Các đặc điểm: xanh, vàng óng. Lấp + Các đặc điểm. lánh, trong xanh. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS làm bài. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm

