Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

doc 21 trang Diễm My 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * HSKT: Biết nghe và sinh hoạt với các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Nội dung 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động trải nghiệm: Nghe hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau - HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, khi tập thể dục? bật nhạc và hướng dẫn các bạn - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp
  2. chúng ta cảm thấy như thế nào? tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. 3. Vận dụng, trải nghiệm(2- 3’) - HS trả lời - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: biểu dương HS. Vận động giữa giờ như tập thể - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy theo chủ đề sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: mỏi hơn. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung của bài học, SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Mưa rơi HS nghe nhạc bài hát - Bài vừa rồi là bài hát gì? Bài hát: Mưa rơi - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc nối tiếp.
  3. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr.23. 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? - 1HS đọc câu hỏi 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: có? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối bài thơ. nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. sông lớn, sông đi ra biển mà có. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thơ: mưa, suối, sông, biển. cách trả lời đầy đủ câu. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển - Nhận xét, tuyên dương HS. mênh mông.. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - 1-2 HS đọc. giọt nước: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn sao lại chọn ý đó. giọt nước Gợi ý đáp án: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhỏ: Suối - Gọi các nhóm lên thực hiện. Lớn: Sông - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Mênh mông: Biển - 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi 4. Hoạtđộng vận dụng: ngày một mênh mông, bao la, rộng - Hôm nay em học bài gì? lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp - GV nhận xét giờ học. thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng
  4. vĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. * HSKT: biêt làm những phép chia đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở nhạc video: Em học toán Hát và vận động theo nhạc GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
  5. Câu a: YC - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở - GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Bài yêu cầu làm gì? các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Tổ chức HS làm vào nhóm - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu thành phần phép tính 6: 3 = 2 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng việt Nói và nghe : KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. * HSKT: Nghe kể câu chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS nghe bài thơ: Anh đom đóm Lắng nghe bài thơ - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện - 1-2 HS chia sẻ. kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2.Hình thành kiến thức:
  6. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 - HS lắng nghe bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? - 1-2 HS trả lời. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su trước lớp. khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của với bạn theo cặp. câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật Bước 2: HS tập thể theo cặp - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu 3. Luyện tập thực hành: nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm nghe thấy trong khóm cây, có tiếng già trong chuyện: có thể viết một hoạt khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc của em sau khi được nghe xong câu mếu máo: chuyện Chiếc đèn lồng, - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường - Nhận xét, tuyên dương HS. rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm
  7. vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về bảng nhân, bảng chia đã học. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. * HSKT: Biết vận dụng làm phép tính đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập thực hành HS luyện đọc bảng nhân 2,chia 2, nhân 5, chia 5 HS đọc. Nhận xét Lưu ý HS: Thương, Hồng Quyên. Bài 1: Tính nhẩm 2 x 5 5 x 7 HS đọc yêu cầu của bài. 10: 2 20 : 5 - HS trả lời - HS làm bài 2 x 9 14 : 2 18 :2 35 : 5 Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính kết quả ( Theo mẫu) Mẫu: 4 x 5 = 4 + 4 +4 +4 +4 = 20 - 2 -3 HS đọc bài làm. Chia sẻ
  8. 4 x 5 = 20 a. 5 x 5 b. 7 x 2 c. 9 x 2 d. 8 x 5 Bài 3: Mai có 25 bông hoa, Mai cắm đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại nội dung bài học, đọc bảng chia 2, bảng chia 5 - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở nhạc video: Em học toán Hát và vận động theo nhạc GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh: + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả có mấy quả cảm? 8 quả cam. + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
  9. + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa vậy? + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Dựa vào bảng nhân 2 chia 2? - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 - HS quan sát thực hiện 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. dấu chấm hỏi - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của - HS trả lời. rùa và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cách làm đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - HS đọc - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  10. Giáo dục thể chất ĐI NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ VÒNG TRÁI ( VÒNG PHẢI). TRÒ CHƠI: “ DI CHUYỂN TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. * HSKT: Biết tập hợp theo các bạn, tập động tác đơn giản theo mẫu 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,                                                                                                                                                                                            
  11. hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập   - Bài thể dục PTC 2-3’  - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu lại - HS quan sát GV - Ôn đi nhanh dần động tác kết hợp yêu làm mẫu theo vạch kẻ vòng cầu kĩ thuật động tác.  trái (vòng phải) hai  tay phối hợp tự  - Cho 2 HS lên thực nhiên. - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Ôn đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng - GV cùng HS nhận trái (vòng phải) hai xét, đánh giá tuyên tay dang ngang. dương. - Ôn đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng phải, trái hai tay phối hợp tự nhiên. - Ôn bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải. -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác.  ---------------- - Gv quan sát, sửa  ---------------- sai cho HS.  ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập    theo khu vực.
  12. - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi 3 lần cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân 3 lần cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua 3-5’ - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “di chuyển tiếp sức”. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn dương.  - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 2 lần thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy nhanh - HS trả lời xuất phát cao 20m III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trả lời câu thân. hỏi BT3 trong sách. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của   - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
  13. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. * HSKT: Đọc được 2 đoạn của câu chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS giải các câu đố: - 1hs đọc bài, 1 hs nhận xét - GV hỏi: - 1hs trả lời, 1hs nhận xét a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Là quả bưởi nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - Là quả chôm chôm + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - Cả lớp đọc thầm. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27. - 2-3 HS luyện đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS lần lượt đọc.
  14. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na - Nhận xét, tuyên dương HS. 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. 3. Tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: - Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng sóc vườn cây, ruộng đồng của nhân vật. 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi - Gọi HS đọc toàn bài. mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac - Nhận xét, khen ngợi. nhau. Để tạo ra được những loại quả 3. Luyện tập thực hành đó, các bác nông dân đã phải chăm Bài 1: sóc cây quả như thế nào. Công việc - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. của các bác rất vất vả. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm - HS lắng nghe, đọc thầm. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - 2-3 HS đọc. - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì hoặc loại quả mà em thích? sao lại chọn ý đó. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp • Quả hồng - đỏ mọng khó khăn. • Quả na - thơm dìu dịu - Nhận xét chung, tuyên dương HS. • Hạt dẻ - nâu bóng 4. Hoạt động vận dụng: • Biển lúa - vàng ươm - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS đọc. - GV nhận xét giờ học. - HS làm việc theo cặp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - HS chia sẻ. ____________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. * HSKT: Biết vận dụng vào giải toán đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở nhạc video: Em học toán Hát và vận động theo nhạc GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS đọc. 2. Luyện tập thực hành: - HS trả lời. Bài 1: - HS làm vào phiếu bài tập - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 3: - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép - Gọi HS đọc YC bài. tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con - Bài yêu cầu làm gì? mèo - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép - Các nhóm chia sẻ tính ở các con cá có kết quả ghi ở con mèo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - Bài cho hỏi gì? - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở
  16. - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * HSKT: Viết được bài tương đối đẹp 2.Năng lực, phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở nhạc video HS nghe bài hát cánh - HS lắng nghe. đồng mùa bội thu Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: * Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. 3.Luyện tập thực hành. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 4. Vận dụng, trải nghiệm: kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - Vận dụng viết đúng, viết đẹp
  17. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. * HSKT: Tìm được một số từ chỉ cây cối 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài, bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài bát Trồng cây Nghe hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các loại cây lương thực + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai + Tên các loại cây ăn quả + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm bài- Nhận xét, khen ngợi - 1-2 HS trả lời. HS. - HS chia sẻ câu trả lời.
  18. Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm hiểu thêm tên một số loài cây và - HS chia sẻ. các hoạt động chăm sóc cây cối - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối - Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên * HSKT: biết nói, viết 1 đến 2 câu về việc chăm sóc cây cối 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài bát Trồng cây Lắng nghe Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: - Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu, nhổ làm cỏ Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước để tưới cây Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới nước cho cây Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu vườn, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. chuẩn bị đi học
  19. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện nói theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? G: - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - 2-3 cặp thực hiện. - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS làm bài. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ bài. - Biết yêu quý và chăm sóc cây - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc. * HSKT: Biết đọc được một đoạn thơ. 2.Năng lực, phẩm chất: -Phát triển năng lực ngôn ngữ. -Yêu thích đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách thư viện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
  20. của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm và đọc một số bài thơ, câu chuyện về - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Toán BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. -Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. * HSKT: Biết đọc và nắm được bảng chia 5. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng nhân 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? -GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một +Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra cam. 10 quả cam được chia vào các một phép chia tương ứng trong bảng đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra vậy. 10 : 2 = 5 -GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, hướng dẫn một số phép tính trong bảng - 1 HS đọc bảng nhân 5 chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chia 5. -GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng