Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025

docx 24 trang Diễm My 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ: XUÂN YÊU THƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. * HSKT: Biết xếp hàng sinh hoạt cùng bạn 2.Năng lực và phẩm chất: -Phát triển năng lực giao tiếp, trình bày. -Yêu cái đẹp, rèn tính cẩn thận, gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn
  2. văn nghệ. - HS theo dõi - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương - HS nêu 1 điều ấn tượng về các trình. hoạt động trong chương trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý * HSKT: Ôn kiến thức đã học 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc Cho HS hát bài: Bà ơi bà 2. Luyện tập thực hành: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
  3. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 10. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của - HS làm việc theo nhóm 4. bài tập. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Trao đổi với nhau để thống nhất các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. phương án. - Nhận xét, động viên HS. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc. • HSKT: Biết đọc được bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: Đọc thầm câu chuyện sau:
  4. CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? (0,5 đ) A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? (0,5 đ) A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? (0,5 đ) A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (0,5 đ) A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng. Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen nhánh” (0,5 đ)
  5. A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền. Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: (0,5 đ) Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? (0,5 đ) A. Mẹ em là giáo viên B. Em Minh học bài rất tập trung C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh D. Em rất thích học môn Thể dục Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” (0,5 đ) A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? (1đ) đổi chó gáy gà trống - Từ chỉ sự vật:............................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ ______________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 7- trang 136) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. * HSKT: Thực hiện được phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS vận động theo bài hát: Tập Hát và vận động theo nhạc đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành: - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -A a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống - HS trả lời nhau. b) GV nêu: - HS làm bài chọn đáp án C + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS tính và chọn đáp án - HS đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 7kg - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: còn lại 6l. a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân thăng bằng. quả mít nặng bao nhiêu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để - HS chia sẻ. nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Ta làm phép tính trừ. - HDHS làm bài: + Bài toán cho gì? Hỏi gì? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được - HS làm bài cá nhân. bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó
  7. khăn. - HS đọc đề. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc đề. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân - HS trả lời: Đáp án A. tích tổng hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (Phần viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng HS viết được đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ viết khoảng 15 – 20 chữ trong một phút. Biết đặt đúng dấu câu. • HSKT: Biết trình bày bài viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: PHẦN VIẾT I. Nghe – viết: Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.
  8. Theo Xuân Quỳnh II. Viết các đoạn văn theo yêu cầu vào vở luyện ở nhà: 1.Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu một đồ chơi của em. G: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động,...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh phép cộng, trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Luyện tập các phép tính không nhớ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 41 + 19 ; 85 -16 ; 82 – 36 - HS trả lời. 15 - 7 = 14 – 6 = 16 - 9 = Bài 2: Vào dịp cuối tuần, một cửa hàng - HS nhận xét ngày thứ nhất bán được 25 chiếc xe
  9. máy, ngày thứ hai bán được 19 chiếc. Hỏi trong hai ngày đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc xe máy? HS đọc YC bài. - HS trả lời Bài 3: Tìm hiệu của số lớn nhất có ba - HS làm bài chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS chia sẻ trước lớp. ? Bài toán hỏi gì? - HS nhận xét - GV cho HS làm bài - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. * HSKT: Biết đọc được 3 phép nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa vậy có tất cả mấy quả cam? như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần - HS lắng nghe nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS nhắc lại. c) Nhận xét: - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành 6 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển 3. Luyện tập thực hành phép nhân thành tổng các số hạng bằng Bài 1: nhau rồi tính kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 2 -3 HS đọc. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - 1-2 HS trả lời. thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở.
  11. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời. (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài vào PBT. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY PHỐI HỢP TỰ NHIÊN TRÒ CHƠI: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. * HSKT: Biết phối hợp với các bạn 2. Năng lực, phẩm chất Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
  12. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC  2-3’  - Trò chơi “lái ô tô” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  -----------  -----------  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn đi nhanh dần  ----------- theo vạch kẻ thẳng GV thổi còi, HS thực  ----------- hai tay phối hợp tự 1 lần  nhiên hiện động tác. - Ôn đi nhanh                                                                                                                                                                                  
  13. chuyển sang chạy - Cho HS quan sát theo vạch kẻ thẳng. tranh Bài tập phối hợp di - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan chuyển nhanh dần tác kết hợp phân tích sát tranh theo vạch kẻ thẳng. kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  mẫu - HS quan sát GV - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - HS Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS.  ----------------  ---------------- 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ   - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai    cho HS  GV  3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 1 lần - GV tổ chức cho HS động tác sai Tập cá nhân thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “dẫn bóng chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng tiếp sức”. chơi, tổ chức chơi dẫn
  14. thở và chơi chính  ----------- thức cho HS.  -----------  - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt 2 lần người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - Cho HS ngồi thành hàng hai tay chống sau nâng hạ chân tùy sức trong 2 phút - HS trả lời III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan 4- 5’ sát tranh trả lời câu - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT2 trong sách. thân. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của  hs.  - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Xuống lớp _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. * HSKT: biết viết hoa chữ Q 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
  15. Cho HS nghe bài hát A,B,C - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS lắng nghe mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
  16. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. * HSKT: Đọc được đoạn 1 của bài 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - 2-3 HS đọc. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi
  17. nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nhớ ngày tựu trường. Đông có công - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối của nhân vật. đâm chồi nảy lộc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. đều có ích, đều đáng yêu. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - HS giải thích lý do. nhanh đáp đúng - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi các nhóm lên thực hiện. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? 4. Vận dụng, trải nghiệm HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa - Hôm nay em học bài gì? mai, bánh chưng. nhận xét giờ học. - 4-5 nhóm lên bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ.
  18. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. * HSKT: Nắm được phép nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hát vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS thực hiện lần lượt các YC. nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế.
  19. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật (Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. * HSKT: Đọc được câu chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  20. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS quan sát tranh tiên mùa xuân ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 2 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa dung bức tranh. hạ thế nào ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung + Tranh 3 vẽ gì ? bức tranh. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên - HS lắng nghe, nhận xét. mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng cách diễn đạt cho HS. đoạn trong câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước 4. Vận dụng, trải nghiệm: lớp. - HDHS nói với người thân về nàng tiên - HS lắng nghe, nhận xét. em thích nhất trong câu chuyện. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu - Hôm nay em học bài gì? thích nhất trong câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - 1 - 2 HS chia sẻ. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng