Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

docx 24 trang Diễm My 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. HSKT: Lắng nghe, xem video II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ảnh, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: sách hoạt động trải nghiệm, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa - Lắng nghe cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn chúng ta làm gì? + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra ra hỏa hoạn. hỏa hoạn? - HS nêu + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi người xuống? + Đỡ hít phải khí cháy + Tại sao khi cháy không được xuống bằng
  2. cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa chừng dễ mất điện gây nguy + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện hiểm đến tính mạng. thoại nào? + Số điện thoại 114 *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không - Lắng nghe phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng - Thảo luận theo tổ phân vai. vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết huống. tình huống tổ bạn. - HS tổ khác nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *KNS: - Lắng nghe + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Em sẽ gọi người lớn. + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố - GV nhận xét và tuyên dương. mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, 3. Hoạt động vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
  3. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. HSKT: Đọc đoạn 1 của bài 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Hát vận động theo nhạc Gia đình nhỏ hạnh phúc to - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - HS thực hiện theo nhóm bốn . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  4. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; - Nhận xét, tuyên dương HS. Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. em ôm nhau ngủ,.... - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa của nhân vật. Na đến nơi an toàn bằng cách cõng - Gọi HS đọc toàn bài. em chạy theo dân làng. - Nhận xét, khen ngợi. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ 4. Luyện tập thực hành hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Bài 1: Na,.... - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra - HS lắng nghe, đọc thầm. những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - 2-3 HS đọc. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em - 2-3 HS đọc. Na. -HĐ nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
  5. HSKT: Biết viết hoa chữ N, từ ứng dụng 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa N đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. HSKT: Làm được phép tính cộng trừ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng phụ. HS: Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách tính. Lớp NX, góp ý. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
  7. nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS trả lời. làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - HS thảo luận, tìm câu trả lời. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - Lớp NX, góp ý. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: - HS thực hiện ghép số và trả lời câu Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép hỏi theo nhóm bàn. thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Nghe HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi - Các nhóm chơi trò chơi. nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––
  8. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ ( có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. * HSKT: Thực hiện được phép cộng ( không nhớ) số có hai chữ số với số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1. Tính 62 kg +28 kg 39 l + 17 l Nhận xét 29kg + 38kg 48 l + 25 l Bài 3: Đặt tính rồi tính HS đọc. 38 + 16 45 + 27 69 + 16 63 + 18 Bài 4: Gải bài toán theo tóm tắt Nam gấp được: 37 cái thuyền HS đọc tóm tắt. Bình gấp nhiều hơn Lan: 15 cái thuyền - HS trả lời Bình gấp: cái thuyền? - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng toán gì đã học? - GV cho HS làm bài vào vở - 2 -3 HS đọc bài làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Chia sẻ - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? 3. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét giờ học.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. HSKT: Giúp các em đọc được tên điểm, đoạn thẳng đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD - HS đọc tên các điểm. HS cách ghi tên điểm, các đọc tên
  10. điểm. - Nối điểm B với điểm C. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho - 2 -3 HS trả lời biết ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình. thẳng. - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: - HS trả lời + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong dụ về điểm, đoạn thẳng. lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Các nhóm làm việc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng. của nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - Kiểm tra và góp ý cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thê chất ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY DANG NGANG. TRÒ CHƠI : “ NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. HSKT: Biết tập hợp cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’                                                                                                                                                                            
  12. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “bịt mắt bắt dê”  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay - GV làm mẫu động  giơ cao. tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Đi kiễng gót theo - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát vạch kẻ thẳng hai tay hiện lại động tác. chống hông. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS  ----------- thực hiện động tác.  -----------  4 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
  13. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập    theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân 3 lần GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “nhảy - Chơi theo hướng đúng nhảy nhanh”. - GV nêu tên trò dẫn 3-5’ chơi, hướng dẫn cách 1 3  chơi, tổ chức chơi  2 4 thở và chơi chính  thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS bật tại chỗ đi lại hít thở hai tay chống hông 10 lần - Vận dụng: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT2 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - HS thực hiện thả thân. lỏng - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs.  ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. * HSKT: Đọc được câu chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
  15. chuyện. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS lắng nghe. chuyện Hai anh em. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé * HSKT: Đọc được đoạn 1 của bài 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp. nêu tình cảm chị dàng cho em. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
  16. + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2-3 HS chia sẻ. vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.112. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đâu đến. cách trả lời đầy đủ câu. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. + C3: Đáp án: a,b,c,e - Nhận xét, tuyên dương HS. + C4: Đáp án b * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 3. Luyện tập thực hành lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS nêu nối tiếp. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. __________________________________________ Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. * HSKT: Nắm được và biết đọc tên đường thẳng, đường cong. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng Đọc tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - HS quan sát, trả lời câu hỏi. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - HS đọc tên các điểm. + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. - 2 -3 HS trả lời + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - HS đọc tên hình. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. - HS trả lời + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng
  18. hang. - 2 HS trả lời. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS quan sát,nhận biết đường cong. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - Các nhóm làm việc - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, trả lời câu hỏi. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS nêu. lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc - HS làm bài. S. - 2 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và - 2 HS đọc. thống nhất chung. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp Bài 4: NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - 2 HS đọc. quả trước lớp. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm
  19. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, NX, góp ý. đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * HSKT: Viết được đoạn viết theo yêu cầu 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ - HS nghe viết vào vở ô li. cười, lẫm chẫm) - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
  20. - Nhận xét, đánh giá bài HS. kiểm tra. 3. Luyện tập thực hành. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. * HSKT: Tìm được các từ chỉ họ hàng 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe bài hát: Nghe hát và vận động theo nhạc Anh em 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng - 1-2 HS đọc. Bài 1+ Bài 2 - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. thơm. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc.