Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO: “NHẬT KÍ TÌNH BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải quyết được những khó khăn trong quan hệ với bạn bằng cách hỏi ý kiến của thầy cô và nhận lời khuyên của bạn. - Lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề nghị. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSKT: Biết giữ trật tự, lắng nghe khi chào cờ, hưởng ứng phong trào Nhật kí tình bạn II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS chào cờ * Chào cờ: - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - GV tổng kết phong trào góp sách cho “Tủ sách anh em” đã phát động tuần trước. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Mở Nhạc bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng Lân. Hát - GV phát động Hưởng ứng phong trào “Nhật - HS nghe giới thiệu và hưởng kí tình bạn”. ứng phong trào “Nhật kí tình bạn”. - GV phổ biến phong trào và phát động để HS tham gia. - GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện để giữ gìn tình bạn;
- nhớ những điều mình ấn tượng nhất trong buổi lễ để chia sẻ với bạn và gia đình. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổng kết hoạt động. ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GỌI BẠN( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. HSKT: Đọc đúng 2 khổ thơ của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh ảnh của bài học. - HS:SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn mùa xuân Hát và vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - 2-3 HS chia sẻ. gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em muốn nói về người bạn nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc - Cả lớp đọc thầm. với giọng tha thiết.
- - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp - 2-3 HS luyện đọc. nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với - Nhận xét, tuyên dương HS. nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. của hi bạn rất đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Luyện tập thực hành - HS thực hiện. a. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- - Nhận xét chung, tuyên dương HS. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). -Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô- gam và lít. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . HSKT: Biết thực hiện phép tính cộng trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Bảng phụ -HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Tham gia chơi - Trò chơi: Đoán vật - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: -3 HS lên bảng làm bài Bài 1:Tính -GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp -HS trả lời HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm -1 HS đọc tra ,tuyên dương Bài 2: -2 con gà -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -2 con thỏ -GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. -4 con gà + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
- +Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? +Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? -HS nhận xét -HS đọc -GV nhận xét ,tuyên dương. -HS trả lời Bài 3: -HS trả lời -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -Bài toán cho biết gì? -Phép tính cộng,25 + 3 -Bài toán hỏi gì? Bài giải -Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Cả hai người mua số lít xăng là: xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính 25+ 3 = 28 (l) ? Đáp số :28 lít -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở -Gọi 1 số HS đọc bài -HS nhận xét -HS đọc -GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -GV hỏi: a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? -7 + 6 ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) -Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi -2+4+3 trên các túi có tổng bằng 9) -Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo +Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo -7+2 và 6+3 thì phải lấy 2 túi nào? -7+3 và 6+4 - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?
- 3. Vận dụng, trải nghiệm -Lấy ví dụ về cân nặng một số vật phù hợp. VD Con gà cân nặng 2kg, con ngỗng cân nặng 5 kg -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng Việt VIẾT:CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT: Biết viết chữ hoa H II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy -Hát và vận động theo nhạc em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
- lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa H đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . HSKT: Biết thực hiện 2 – 3 phép cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : bảng phụ -HS :SGK,Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Nối tiếp nhau nói các phép cộng - Trò chơi: Xì điện qua 10 .. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Hình thành kiến thức: - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật - trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc -Nhiều hơn này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì -Phép tính cộng ,lấy 35 + 7 kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính -GV hướng dẫn HS cộng: +Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục -HS thực hiện que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. -HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa -HS thực hiện gộp nêu kết quả ra mấy que tính? bằng 12 +Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? -2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. +Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. -4 bó -GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1:Tính -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS làm bài
- -HS nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương -GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? -Tính từ phải sang trái Bài 2:Đặt tính rồi tính -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp -HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HSTL chum B .Vì chum A =68l -GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì Chum B=70l sao Chum C=61l 4. Vận dụng, trải nghiệm -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN. TRÒ CHƠI” CHÈO THUYỀN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện động tác chân; động tác lườn và động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng của bài thể dục. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết cùng các bạn tập luyện II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “tàu hỏa chạy” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác vươn - GV quan sát nhắc - Cán sự hô nhịp thở, tay đã học. 2 lần nhở, sửa sai cho HS - Động tác chân. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan
- tranh sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 1 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác bụng. -Luyện tập - GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện 2 lần dương đồng loạt. - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập GV theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân - Phân công tập theo cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn - Trò chơi “ Chèo - GV và HS nhận xét thuyền”. đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Vận dụng: HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở
- III.Kết thúc dương và sử phạt người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn 2 lần - HS trả lời thân. - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống - Nhận xét, đánh giá hông 10 lần chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách lỏng ôn ở nhà 4- 5’ trả lời câu hỏi BT3. - ĐH kết thúc GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm. - Biết yêu quý tình bạn, vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT: Đọc được câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn mùa -Hát và vận động theo nhạc xuân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói
- về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Nhân vật trong tranh là ai? trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành * Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, - HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất kể trong nhóm. để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. *Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói chuyện. mong muốn của bản thân mình về kết - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách thúc của câu chuyện. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. 2.Năng lực và phẩm chất
- - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. HSKT: Đọc được 1 đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn Hát và vận động theo nhạc của thiếu nhi: Tình bạn - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - 3 HS đọc nối tiếp. điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và - 1-2 HS trả lời. của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. - HS nghe. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS chia sẻ. thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Đọc theo N4 luyện đọc đoạn theo nhóm bốn- Thi đọc - Thi đọc. trước lớp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi . - HS đọc nối tiếp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
- + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được - Nhận xét, tuyên dương HS. thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, 3. Luyện tập thực hành rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc a. Luyện đọc lại. vì không giữ lời hứa./ - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể - HS thực hiện. chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước thiết. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - 2-3 HS đọc. diễn đạt cho HS. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm - HS đọc. biệt và đáp lời chào tạm biệt. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất .
- -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. HSKT: biết tính bài 1 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Gv : Bảng phụ -HS :SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Nối tiếp nhau đưa ra các phép tính - Trò chơi: Xì điện cộng qua 10 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -HS làm bài a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả . 12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70; -Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên 84 + 6=90 bảng làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương b. Đặt tính rồi tính -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS lên bảng làm bài -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra + Đặt tính theo cột dọc ,tuyên dương + Tính từ phải sang trái -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ -GV phổ biến luật chơi -HS chơi trò chơi -GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao
- phần thưởng Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc -Bài toán cho biết gì? -HS trả lời -Bài toán hỏi gì? -Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc -Phep tính cộng ,lấy 18 +5 ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? Bài giải -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: trình bày vào vở 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) -Gọi 1 số HS đọc bài Đáp số :23 vỏ ốc. -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: -HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới -Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán này? -GV yêu cầu HS làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét,tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT: Biết nhìn sách viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: nội dung bài - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy -Hát và vận động theo nhạc em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - 2-3 HS đọc. 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS luyện viết bảng con. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. 3. Luyện tập thực hành * Nghe- viết - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào vở - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. HSKT: Biết tìm 3 từ chỉ tình cảm bạn bè
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn mùa Hát và vận động theo nhạc xuân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình - 1-2 HS trả lời. cảm bạn bè. - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước Bài 1: lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, - GV HS đọc YC bài. quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, - Bài yêu cầu làm gì? quý mến, giận dỗi, - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ - HS thực hiện làm bài cá nhân. ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc - 1-2 HS đọc. đơn thay cho ô vuông. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS thảo luận nhóm ba. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS làm bài. nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô vuông cho phù hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt - HS đọc. cuối mỗi câu. - 1-2 HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở đôi. cột B. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A - HS chia sẻ. phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG EM THAM GIA CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ về tình bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi với trải nghiệm của học sinh. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. HSKT: Nói kể được 2- 3 câu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài - HS:vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Tình bạn Hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm bốn. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu Tranh 1: hỏi. + Có hai bạn HS, hai mẹ con; phía xa có Tranh 1: mấy bạn nhỏ. + Có những ai trong tranh? + Hai bạn nhỏ đang đi học, vì hai bạn mặc đồng phục, trên vai khoác cặp, + Các bạn đang làm gì? Vì sao em biết? Tranh 2: + Có ba bạn trong tranh. Tranh 2: + Ba bạn đang trao đổi bài. Bạn ngồi + Có những ai trong tranh? giữa đang chỉ tay vào quyển sách. Hai + Các bạn đang làm gì? bạn ngồi bên chăm chú lắng nghe. + Các bạn là những HS rất chăm chỉ,

